Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị định 193-HĐBT ngày 19/06/1991 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị định 193-HĐBT
| Số hiệu: | 193-HĐBT | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng Bộ trưởng | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
| Ngày công báo: | 31/07/1991 | Số công báo: | Số 14 |
| Ngày ban hành: | 19/06/1991 | Ngày có hiệu lực: | 19/06/1991 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 21/06/1993 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính |
Tóm tắt văn bản
Nghị định 193-HĐBT ngày 19/06/1991 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Tải Nghị định 193-HĐBT
|
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 193-HĐBT |
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 1991 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 193-HĐBT NGÀY 19-6-1991 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UỶ BAN QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Nhằm bảo đảm thực hiện tốt chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình(sau đây gọi tắt là Uỷ ban dân số) là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, cóchức năng tổ chức sự phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp, các đoàn thểquần chúng để thực hiện những chỉ tiêu kế hoạch, chế độ, chính sách của Nhànước về phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình. Thành phần Uỷ ban dân sốgồm có:
- Một Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiêm Chủ tịch Uỷ ban.
- Một Phó Chủ tịch chuyên trách.
- Các Phó Chủ tịch kiêm nhiệm: Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, BộY tế, Bộ Tài chính mỗi cơ quan cử 1 Thứ trưởng hoặc cấp tương đương làm Phó Chủtịch kiêm nhiệm.
- Các Uỷ viên: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Vănhoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thốngkê, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông dânViệt Nam mỗi cơ quan cử một Thứ trưởng hoặc cấp tương đương làm Uỷ viên kiêmnhiệm.
Uỷ ban Dân số được sử dụng con dấu và có ngân sách riêng.
Bộ máy chuyên trách giúp Uỷ ban Dân số do Chủ tịch Uỷ banquyết định.
Điều 2.- Uỷ ban Dân số có những nhiệm vụ, quyền hạn sauđây:
1. Xây dựng phương hướng chiến lược, kế hoạch 5 năm và hàngnăm, các chế độ, chính sách về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình trìnhHội đồng Bộ trưởng ban hành. Chủ trì phối hợp và hướng dẫn các ngành, Uỷ banNhân dân các cấp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó.
2. Phối hợp cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trong việc cân đốikế hoạch về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình với phát triển kinh tế -xã hội trong cả nước.
3. Được Hội đồng Bộ trưởng uỷ nhiệm chủ động yêu cầu các tổchức quốc tế và nước ngoài về hợp tác, viện trợ phục vụ chương trình dân số vàkế hoạch hoá gia đình, cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước thực hiện việc phân bổ vàhướng dẫn, theo dõi sử dụng viện trợ vào công tác dân số có hiệu quả cao nhất.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, Uỷ ban Nhân dâncác cấp, các đoàn thể nhân dân tuyên truyền, giáo dục thực hiện kế hoạch vàchính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
5. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc bảo đảm ngân sách vàthực hiện việc phân phối, sử dụng ngân sách, vốn đầu tư và trang thiết bị phụcvụ công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.
6. Phối hợp với các ngành trong việc lồng ghép chương trìnhdân số kế hoạch hoá gia đình với kế hoạch của ngành trên cơ sở chương trình doUỷ ban đề xuất đã được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thông qua; tổ chức việc thuthập thông tin thống kê về công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.
7. Xây dựng ngân sách; thực hiện việc quản lý, điều phối vàsử dụng các nguồn tài lực (kể cả nguồn viện trợ của nước ngoài) phục vụ cho mụctiêu, kế hoạch, chương trình và các hoạt động cụ thể của công tác dân số và kếhoạch hoá gia đình .
8. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá hoặc phối hợp với cácngành, các đoàn thể tổ chức việc kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiệnchương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình.
9. Yêu cầu các ngành, các cấp, các đoàn thể xã hội có liênquan cung cấp các thông tin về dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Điều 3.- Uỷ ban Dân số thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củamình thông qua hoạt động tập thể của ban, hoạt động của từng thành viên trongUỷ ban và thông qua hoạt động của Thường trực Uỷ ban.
A- Tập thể Uỷ ban thảo luận và giải quyết các vấn đề quantrọng thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban, cụ thể là:
- Xây dựng phương hướng chiến lược, kế hoạch 5 năm, kế hoạchhàng năm, dự thảo các chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình trình Hộiđồng Bộ trưởng quyết định; bàn biện pháp thực hiện (bao gồm cả việc phân côngcho các đại diện cơ quan là thành viên Uỷ ban) sau khi phương hướng, chiếnlược, kế hoạch, chính sách được Chính phủ quyết định.
- Trên cơ sở ngân sách được Nhà nước phân bổ, thực hiện việcphân phối ngân sách (bao gồm cả viện trợ của các tổ chức quốc tế và nướcngoài), sau khi dự kiến phân phối được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thông qua.
- Quyết định việc kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiệnchương trình kế hoạch về dân số và kế hoạch hoá gia đình; thông qua các báo cáo(để trình Hội đồng Bộ trưởng hoặc thông báo cho các ngành, các cấp) đánh giákết quả việc thực hiện chương trình, kế hoạch về dân số và kế hoạch hoá giađình.
- Thông qua chương trình công tác của Uỷ ban, kiểm điểm kếtquả việc thực hiện chương trình ấy.
Hội nghị Uỷ ban theo định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết,Chủ tịch Uỷ ban triệu tập hội nghị bất thường.
Trong hội nghị, Uỷ ban bàn bạc giải quyết các vấn đề theonguyên tắc nhất trí. Trường hợp ý kiến khác nhau thì theo quyết định của Chủtịch Uỷ ban.
Chủ tịch Uỷ ban lãnh đạo Uỷ ban, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng Bộ trưởng, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của Uỷ ban, vềtổ chức sự phối hợp giữa các thành viên của Uỷ ban và giữa Uỷ ban với cácngành, các cấp, các đoàn thể để thực hiện chức năng của Uỷ ban.
B- Phó Chủ tịch và các Uỷ viên kiêm nhiệm có nhiệm vụ:
- Tham dự đều đặn các hội nghị của Uỷ ban.
- Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban trong việc xem xét các vấnđề về dân số và kế hoạch hoá gia đình thuộc chức năng quản lý của ngành mìnhcũng như phần việc được Uỷ ban phân công .
- Tổ chức, quản lý và chỉ đạo ngành thực hiện phần nhiệm vụvề công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình được phân công cho ngành quy định ởđiều 4 dưới đây, chỉ đạo ngành xây dựng kế hoạch, chương trình công tác củangành phối hợp với Uỷ ban để bảo vệ kế hoạch của ngành với Nhà nước cũng như đểthực hiện kế hoạch, sau khi được Nhà nước xét duyệt.
- Phản ảnh đầy đủ ý kiến chính thức của ngành mình về vấn đềdân số và kế hoạch hoá gia đình để cùng Uỷ ban thảo luận và quyết định.
C- Phó chủ tịch chuyên trách chịu trách nhiệm trước Uỷ ban:
- Lãnh đạo và điều khiển bộ máy giúp việc của Uỷ ban.
- Tổ chức việc chuẩn bị các vấn đề để Uỷ ban thảo luận,quyết định; tổ chức sự phối hợp, theo dõi đôn dốc các ngành, các cấp thực hiệncác vấn đề do Uỷ ban bàn bạc quyết định và đã được Chính phủ thông qua.
- Thường trực giải quyết các công việc hàng ngày của Uỷ ban;giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban, trừ những việcđược quy định do Chủ tịch hoặc do tập thể Uỷ ban quyết định.
Điều 4.- Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan là thànhviên của Uỷ ban dân số và các cơ quan có liên quan khác;
1. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Uỷban Dân số xây dựng, tổng hợp và cân đối kế hoạch dân số - kế hoạch hoá giađình (cả về hiện vật và giá trị) hàng năm và 5 năm trình Hội đồng Bộ trưởng phêduyệt cùng một lúc với kế hoạch kinh tế - xã hội. Tham gia với Uỷ ban Dân sốtrong việc xây dựng chính sách dân số, trong việc phân bổ và theo dõi thực hiệnnguồn vốn trong nước cũng như viện trợ, trong việc điều hành thực hiện kế hoạchdân số đã được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban dân sốtrong việc tạo nguồn tài chính (bao gồm: ngân sách trung ương, ngân sách địaphương, đóng góp của nhân dân và viện trợ của các tổ chức quốc tế), trong việcxác định cơ chế phân phối sử dụng, kiểm tra sử dụng các nguồn kinh phí đối vớicông tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.
3. Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý, bảo vệ sức khoẻ người mẹvà trẻ sơ sinh, tổ chức đảm bảo hoạt động của các trung tâm kế hoạch hoá giađình cụm liên xã. Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật và các phương tiện phòngtránh thai và bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, xây dựng cơ sở vật chất vàphương tiện phòng tránh thai, xác định danh mục sản phẩm nhập khẩu phục vụ côngtác này; bảo đảm các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp đầy đủ với chất lượng ngày càngcao các phương tiện tránh thai cho các đối tượng có yêu cầu trong cả nước nhằmgóp phần giảm tỷ lệ sinh; vận động và hướng dẫn cách nuôi trẻ một cách khoahọc, tổ chức hệ thống thu thập thông tin và định kỳ thông báo kết quả hoạt độngcủa ngành y tế trong lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ người mẹ, trẻ em và sinh đẻ có kếhoạch; kiến nghị các vấn đề có liên quan đến việc giải quyết các mục tiêu dânsố và kế hoạch hoá gia đình thuộc ngành y tế quản lý.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm đưa chương trìnhgiáo dục dân số, giáo dục đời sống gia đình vào giảng dạy cho học sinh cáctrường; thực hiện chương trình giáo dục các bậc cha mẹ có con ở lứa tuổi mẫugiáo để họ có tri thức cần thiết trong việc nuôi dạy con cái; là một trung tâmtuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia các hoạt động dân số kế hoạch hoá giađình.
5. Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch chịu tráchnhiệm thực hiện các chương trình truyền thông theo định hướng của chương trìnhphát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình, hướng dẫn và phối hợp giữa các cấpvề các hình thức truyền thông đại chúng (Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyềnhình, các cơ quan báo chí...) trong cả nước tham gia vào chương trình chung làmcho mọi thông tin về dân số và kế hoạch hoá gia đình đến mọi người, mọi nhà,nhằm tạo nên nhận thức phù hợp với truyền thống dân tộc và văn minh của thờiđại.
Công tác giáo dục và truyền thông hướng vào việc làm chonhân dân thấy được vì lợi ích của bản thân và lợi ích của xã hội mà tự giácchấp nhận quy mô gia đình nhỏ, thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hoágia đình.
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ xây dựngchính sách, biện pháp sử dụng tốt nguồn nhân lực, xây dựng cơ chế, chính sáchdi dân, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các dự án di dân nhằm bảo đảm thựchiện tốt các chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình.
7. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm xây dựng hệ thống thôngtin thống kê nhằm phản ánh đúng đắn quá trình động thái và phát triển dân số,các chỉ tiêu kinh tế - xã hội có liên quan đến việc phát triển dân số, thu thậpxử lý và cung cấp các thông tin trên cho các cơ quan thành viên Uỷ ban góp phầnđánh giá kết quả và làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và chính sách dân số.
8. Các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội chủ động phốihợp với Uỷ ban Dân số xây dựng chương trình công tác của mình, hướng vào việcgóp phần tích cực thực hiện mục tiêu dân số và kế hoạch hoá gia đình, tích cựcvận động đoàn viên, hội viên tự nguyện tự giác thực hiện và tuyên truyền độngviên người khác thực hiện. Tuỳ theo đặc điểm và nhiệm vụ của các đoàn thể, cáctổ chức mà có nội dung, phạm vi và đối tượng hoạt động thích hợp.
9. Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có trách nhiệm tuyên truyềngiáo dục về dân số và kế hoạch hoá gia đình cho chiến sĩ và sĩ quan trong quânđội và công an nhằm bảo đảm ở tại ngũ cũng như sau ngày giải ngũ sẽ là cáctuyên truyền viên tích cực và thực hiện tốt chương trình dân số và kế hoạch hoágia đình.
10. Bộ Ngoại giao thông báo và hướng dẫn kịp thời các thôngtin về khả năng hợp tác quốc tế và hoạt động trong lĩnh vực dân số và kế hoạchhoá gia đình. Cùng với Uỷ ban theo dõi việc hợp tác và đánh giá kết quả sự hợptác với các tổ chức quốc tế trong công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Điều 5.
Tổ chức bộ máy làm công tác dân số và kế hoạch hoá gia đìnhở các Bộ, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội:
1. Ở một số Bộphải tiến hành nhiều công tác liên quan đến dân số và kế hoạch hoá gia đìnhnhư: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Văn hoá -Thông tin - Thể thao và Du lịch và các cơ quan làm công tác thông tin đại chúngcần có bộ phận chuyên trách gồm các cán bộ có đủ năng lực tham mưu cho Bộ vềlĩnh vực dân số và kế hoạch hoá gia đình. ở các Bộ, Tổng cục khác, tuỳ theo sựcần thiết mà bố trí cán bộ kiêm nhiệm giúp lãnh đạo về công tác dân số và kếhoạch hoá gia đình.
2. Ở các đoànthể nhân dân như Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân, Tổng Liên đoàn laođộng Việt Nam cùng bố trí một bộ phận cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có đủnăng lực tham mưu, chỉ đạo giúp lãnh đạo về công tác dân số và kế hoạch hoá giađình.
3. Ở các cơquan, xí nghiệp công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình do tập thể lãnh đạobàn bạc thành nội dung công tác của đơn vị, và phân công một đồng chí lãnh đạochủ chốt phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc.
Điều 6.
1. Ở cấp tỉnh,thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, thành lập Uỷ ban dân số và kế hoạchhoá gia đình trực thuộc Uỷ ban Nhân dân do đồng chí Phó Chủ tịch thường trực Uỷban nhân dân kiêm Chủ tịch. Giúp việc cho Chủ tịch Uỷ ban dân số và kế hoạchhoá gia đình có một Phó chủ tịch chuyên trách cùng với một số cán bộ chuyêntrách là những người được đào tạo, có năng lực, có kinh nghiệm làm tham mưu vàphối hợp với các ngành tổ chức triển khai thực hiên chương trình công tác dânsố và kế hoạch hoá gia đình ở địa phương. Thành viên của Uỷ ban được quy địnhnhư ở Trung ương. Ngoài số cán bộ chuyên trách của Uỷ ban, tuỳ theo tình hìnhcụ thể mà huy động một số cán bộ kiêm nhiệm của các cơ quan thành viên để hìnhthành một lực lượng cán bộ có đủ khả năng tham mưu, quản lý, điều hành tổ chứcthực hiện các mặt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình. Uỷ ban có tàikhoản, có con dấu và trụ sở riêng.
2. Ở cấp huyện,quận và tương đương thành lập Ban Dân số và kế hoạch hoá gia đình trực thuộc Uỷban Nhân dân do Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách, có cán bộ chuyên tráchgiúp việc từ 1 đến 2 người. Đại diện các ngành Y tế, Giáo dục, Tài chính, Thốngkê, Văn hoá - Thông tin và các đoàn thể là thành viên của Ban.
3. Ở cấp xã,phường, công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình là trách nhiệm của Uỷ ban nhândân, do một Phó chủ tịch phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc.
Điều 7.
Nghị định này thay thế Quyết định số 58-HĐBT ngày 11 tháng 4năm 1984, Quyết định 51-CT ngày 6 tháng 3 năm 1989 và có hiệu lực kể từ ngàyban hành. Các văn bản quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đìnhchịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cáccơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thànhphố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Số hiệu: 193-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 19/06/1991
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
Ngày đăng công báo: 31/07/1991
Số công báo: Số 14
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày hết hiệu lực: 21/06/1993
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.