Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị định 59/2016/NĐ-CP Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp công nhân viên chức quốc phòng
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị định 59/2016/NĐ-CP
| Số hiệu: | 59/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày công báo: | 11/07/2016 | Số công báo: | Từ số 467 đến số 468 |
| Ngày ban hành: | 01/07/2016 | Ngày có hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác |
Tóm tắt văn bản
Nghị định 59/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 Quy định về Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Tải Nghị định 59/2016/NĐ-CP
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2016/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨCQUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quân nhân chuyên nghiệp,công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhvề Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG
Điều 1. Phạm viđiều chỉnh
Nghị định này quy định về Chứng minhquân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thườngtrực của Quân đội nhân dân; trình tự, thủ tục, thẩm quyềncấp, thu hồi, tạm giữ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân có liênquan.
Điều 2. Đối tượngáp dụng
Nghị định này áp dụng đối với quânnhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trựccủa Quân đội nhân dân; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mục đíchsử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Chứng minh người được cấp là quânnhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trựccủa Quân đội nhân dân.
2. Phục vụ công tác quản lý quân nhânchuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và thực hiện các giao dịch dânsự.
Điều 4. Nguyên tắccấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Mỗi quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng được cấp một Chứng minh, có số hiệu Chứng minhriêng từ dữ liệu do Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 5. Thời hạnsử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Thời hạn sử dụng Chứng minh quân nhânchuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng là mười hai năm. Trường hợp thờigian phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng còndưới mười hai năm thì lấy thời hạn phục vụ còn lại để cấp.
Điều 6. Các hànhvi bị nghiêm cấm
1. Làm giả, làm sai lệch dữ liệu, nộidung Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Hủy hoại, chiếmđoạt, sử dụng trái phép Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viênchức quốc phòng.
3. Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại, thuhồi, tạm giữ Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng trái với quy định của Nghị định này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Nội dungthể hiện trên Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốcphòng và Chứng minh viên chức quốc phòng
1. Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp,Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốc phòng có kích thước85,60 mm x 53,98 mm; trang trí hai mặt khung viền, hoa văn nền gồm có các thôngtin sau đây:
a) Chứng minh quân nhân chuyên nghiệpmàu hồng sen.
Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huyin chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phíadưới ảnh của người được cấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòngchữ màu đỏ cờ ỨNG MINH QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP; từ trên xuống có các dòng chữ:số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơn vị cấp;ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóng dấu.
b) Chứng minh công nhân quốc phòng cómàu xanh trời.
Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huyin chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; bên tráihình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người được cấp Chứng minh vàhạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ
c) Chứng minh viên chức quốc phòng cómàu vàng chanh.
Mặt trước Chứng minh có hình Quốc huyin chìm đường kính 21 mm, từ trên xuống tiêu đề Ủ NGHĨA VIỆT NAM; bên trái hình Quân hiệu đường kính 10 mm; phía dưới ảnh của người đượccấp Chứng minh và hạn sử dụng; bên phải Quân hiệu dòng chữ màu đỏ cờ ên xuống có các dòngchữ: Số hiệu Chứng minh; họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; đơnvị cấp; ngày, tháng, năm cấp; người có thẩm quyền cấp Chứng minh ký tên và đóngdấu.
2. Mặt sau Chứng minh quân nhânchuyên nghiệp, Chứng minh công nhân quốc phòng và Chứng minh viên chức quốcphòng có các dòng chữ: Quê quán; nơi thường trú; nhận dạng; nhóm máu.
Điều 8. Cấp lần đầu,cấp đổi, cấp lại Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng
1. Cấp lần đầu đối với các đối tượngđược quyết định tuyển chọn, tuyển dụng thành quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng.
2. Cấp đổi trong trường hợp sau đây:
a) Chứng minh hết thời hạn sử dụngquy định tại Điều 5 Nghị định này hoặc bị hư hỏng;
b) Chuyển đổi đối tượng bố trí sử dụng;
c) Thay đổi họ, chữ đệm, tên khaisinh; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc thay đổi nhậndạng do bị thương tích, thẩm mỹ, chỉnh hình.
3. Cấp lại trong trường hợp bị mất Chứngminh.
Điều 9. Trình tự,thủ tục cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng
1. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu đượcthực hiện như sau:
a) Cá nhân điền vào tờ khai theo mẫuquy định;
b) Cơ quan quản lý nhân sự trung đoànvà tương đương thực hiện chụp ảnh, lấy vân tay từng người,đối chiếu dữ liệu quản lý quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng để làm thủ tục cấp Chứng minhquân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền quản lý;tổng hợp báo cáo cấp trên trực tiếp; thời gian thực hiện không quá 10 ngày làmviệc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;
c) Cơ quan quản lý nhân sự sư đoàn vàtương đương thực hiện thủ tục theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối vớiquân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền quản lý;kiểm tra việc cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng của đơn vị thuộc quyền; tổng hợp báo cáo cấp trên trực tiếp; thời gian thựchiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện thủ tục;
d) Cơ quan quản lý nhân sự đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện kiểm tra, hoàn chỉnh thủ tục; báo cáoThủ trưởng đơn vị ký Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chứcquốc phòng thuộc quyền quản lý; thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việckể từ ngày hoàn thiện thủ tục.
2. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lạiđược thực hiện như sau:
a) Trường hợp cấp đổi quy định tại điểma, b khoản 2 Điều 8 Nghị định này, cá nhân điền vào tờ khai theo mẫu và nộp cơquan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp cấp đổi quy định tại điểmc khoản 2 Điều 8 Nghị định này, cá nhân có đơn đề nghị cấpđổi, xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, điền vào tờ khai theo mẫuvà nộp cơ quan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp cấp lại do bị mất quy địnhtại khoản 3 Điều 8 Nghị định này, cá nhân có đơn đề nghị cấp lại, xác nhận củaThủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, điền vào tờ khai theomẫu và nộp cho cơ quan quản lý nhân sự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;
d) Cơ quan quản lý nhân sự thực hiệntrình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điềunày.
Điều 10. Thẩmquyền cấp Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
Bộ trưởng Bộ Quốcphòng quy định thẩm quyền cấp Chứng minh quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quânđội nhân dân.
Điều 11. Thu hồiChứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng bị thu hồi Chứng minh trong trường hợp sau đây:
a) Thôi phục vụ trong lực lượng thườngtrực của Quân đội nhân dân;
b) Được cấp đổi quy định tại điểm a,b, c khoản 2 Điều 8 Nghị định này; sau khi cá nhân nhận được Chứng minh mới thìChứng minh cũ bị thu hồi;
c) Tước danh hiệu quân nhân hoặc buộcthôi việc.
2. Cơ quan quản lý nhân sự quy định tạiđiểm b, c khoản 1 Điều 9 Nghị định này có trách nhiệm thu hồi, quản lý, hủy Chứngminh của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo quy địnhcủa pháp luật.
Điều 12. Tạm giữChứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng bị tạm giữ Chứng minh trong thời gian bị tạm giữ, bị tạmgiam, chấp hành án phạt tù.
2. Trong thời gian quân nhân chuyênnghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng bị tạm giữ Chứng minh, cơ quan tạm giữChứng minh cho phép quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòngđược sử dụng Chứng minh của mình để thực hiện giao dịchtheo quy định của pháp luật.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng được trả lại Chứng minh khi hết thời hạn bị tạm giữ, bị tạm giam, chấp hành xong án phạt tù nếu được tiếptục phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
Điều 13. Tráchnhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có tráchnhiệm:
a) Chỉ đạo xây dựng dữ liệu quản lý, bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất cho công tác quản lý Chứngminh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
b) Quy định quy cách, phôi, mẫu biểu,chất liệu Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng;
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm về quảnlý, sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốcphòng.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng Chứng minh đúng mụcđích quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
b) Xuất trình Chứng minh theo yêu cầucủa cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Khi xuất cảnh ra nước ngoài phải đểChứng minh tại đơn vị quản lý.
3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân cótrách nhiệm giám sát, phát hiện, phản ánh cho các đơn vị quân đội hoặc cơ quannhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc quản lý, sử dụng Chứng minhquân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Điều 14. Xử lývi phạm
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhânvà viên chức quốc phòng sử dụng Chứng minh sai mục đích, sửa chữa, cho mượn,làm mất hoặc lưu giữ khi không còn được sử dụng, tùy theo mức độ sai phạm xử lýkỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.
2. Người có hànhvi làm giả, hủy hoại, lưu giữ, sử dụng Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân và viên chức quốc phòng của người khác vào bất cứ mục đích gì, tùy theo mứcđộ sai phạm xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lựcthi hành và quy định chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Bãi bỏ Quyết định số 1973/2000/QĐ-BQP ngày 18tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Chứng minh quân đội.
2. Chứng minh quân đội đã được cấptrước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng đến hếtngày 31 tháng 12 năm 2019.
Điều 16. Tráchnhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫnthực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;ơng; |
TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Nghị định 59/2016/NĐ-CP Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp công nhân viên chức quốc phòng
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số hiệu: 59/2016/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 01/07/2016
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
Ngày đăng công báo: 11/07/2016
Số công báo: Từ số 467 đến số 468
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.