Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị định 72/2016/NĐ-CP hoạt động nhiếp ảnh

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị định 72/2016/NĐ-CP

Số hiệu: 72/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Cơ quan ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày công báo: 17/07/2016 Số công báo: 565 đến 566
Ngày ban hành: 01/07/2016 Ngày có hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ

Tóm tắt văn bản

Ngày 01 tháng 7 năm 2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 72/2016/NĐ-CP quy định về hoạt động nhiếp ảnh; quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh; vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam; triển lãm các tác phẩm nhiếp ảnh, sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh như sau:

Tải Nghị định 72/2016/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 72/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

VỀHOẠT ĐỘNG NHIẾP ẢNH

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chínhphủ ban hành Nghị định về hoạt động nhiếp ảnh.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt độngnhiếp ảnh và quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơquan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạtđộng nhiếp ảnh tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Hoạt động nhiếp ảnh bao gồm: Vậnđộng sáng tác, tổ chức trại sáng tác, thi, liên hoan, triển lãm, mua, bán và sửdụng tác phẩm nhiếp ảnh.

2. Tác giả nhiếp ảnh là người sángtạo ra tác phẩm nhiếp ảnh.

3. Đồng tác giả nhiếp ảnh là hai haynhiều tác giả cùng sáng tạo ra một tác phẩm nhiếp ảnh.

4. Tác phẩm nhiếp ảnh là sản phẩmsáng tạo thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trênphương tiện mà hình ảnh được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phươngpháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. Tác phẩm nhiếp ảnh có chúthích ảnh hoặc có thể không có chú thích ảnh.

5. Chuyển chất liệu là hình thức sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh để thể hiện sang chấtliệu khác với chất liệu ban đầu.

6. Kết hợp với loại hình nghệ thuậtkhác là hình thức sử dụng một phần hoặc toàn bộ tác phẩm nhiếp ảnh để tạo nênsản phẩm thuộc loại hình nghệ thuật: Mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh và các loạihình khác.

7. Thi tác phẩm nhiếp ảnh là hoạtđộng tuyển chọn và công bố tác phẩm nhiếp ảnh, có giảithưởng, bao gồm cả thi tác phẩm nhiếp ảnh trên mạnginternet.

8. Liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động tập hợp, công bố và triển lãm, giao lưu, trưngbày tác phẩm nhiếp ảnh, có giải thưởng hoặc không có giải thưởng, bao gồm cảliên hoan tác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.

9. Triển lãm tácphẩm nhiếp ảnh là hình thức phổ biến, giới thiệu, trưngbày, trình chiếu tác phẩm nhiếp ảnh, bao gồm cả triển lãmtác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.

10. Vận động sáng tác tác phẩm nhiếpảnh là hoạt động khuyến khích sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh có chủ đề, mục đíchcụ thể, có giải thưởng hoặc không có giải thưởng, bao gồm cả vận động sáng táctác phẩm nhiếp ảnh trên mạng internet.

11. Trại sáng tác nhiếp ảnh là nơi tập trung các tác giả nhiếp ảnh sáng tác theo cùng mục đích, chủđề do cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức.

Điều 4. Quyền của tổchức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh

1. Được hoạt động sáng tác tác phẩmnhiếp ảnh trên lãnh thổ nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Được tham gia các hoạt động nhiếpảnh theo quy định của pháp luật.

3. Được hưởng các chính sách của Nhànước trong hoạt động nhiếp ảnh quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

4. Được nhà nước bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan đối với tác phẩm nhiếp ảnh theoquy định của pháp luật.

5. Các quyền khác theo quy định củapháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nhiếp ảnh

1. Không tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phá hoại khốiđại đoàn kết dân tộc.

2. Không tiết lộ bí mật của Đảng, Nhànước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân vàbí mật khác do pháp luật quy định.

3. Không kích động chiến tranh xâmlược, gây thù hận giữa các dân tộc và nhân dân các nước; không truyền bá tưtưởng phản động.

4. Không sửa chữa, ghép tác phẩmnhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đíchxuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; không xúc phạm vĩ nhân, anhhùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa; không vu khống, xâm hại uy tín của cơquan, tổ chức, danh dự và nhân phẩmcủa cá nhân.

5. Không vi phạm các quy định về nếpsống văn minh, thuần phong mỹ tục, anninh, trật tự; không tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hộigây hại cho sức khỏe, hủy hoại môi trường sinh thái và viphạm các quy định khác của pháp luật.

6. Không mua, bán, sử dụng, phổ biếntác phẩm nhiếp ảnh vi phạm pháp luật hoặc đã có quyết định đình chỉ lưu hành,cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tuân thủ quy định của pháp luật vềquyền tác giả, quyền liên quan và quyền của cá nhân đối với hình ảnh.

8. Tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếpảnh theo đúng nội dung đã được cấp giấy phép.

ChươngII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG NHIẾP ẢNH

Điều 6. Chính sách của Nhà nước vềhoạt động nhiếp ảnh

1. Nhà nước đầu tư hỗ trợ sáng tác,đặt hàng sáng tác, sưu tầm, lưu trữ tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao, phục vụnhững nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động nhiếp ảnh và phát triển thịtrường nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; khuyến khích ứng dụng công nghệhiện đại trong hoạt động nhiếp ảnh.

3. Căn cứ vào tình hình kinh tế- xã hội của từng thời kỳ mà nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầutư cho hoạt động nhiếp ảnh.

Điều 7. Nội dung quản lý nhà nướcvề hoạt động nhiếp ảnh

1. Xây dựng, tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch về hoạt động nhiếp ảnh.

2. Quản lý, chỉ đạo công tác nghiêncứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lýhoạt động nhiếp ảnh.

3. Quản lý, tổ chức thực hiện, giaolưu, hợp tác quốc tế trong hoạt động nhiếp ảnh.

4. Cấp giấy phép, thu hồi giấy phéptriển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

5. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động nhiếp ảnh.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nhiếp ảnh theo quy định củapháp luật.

Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về hoạt động nhiếp ảnh.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchchịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếpảnh.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh theo thẩm quyền.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt độngnhiếp ảnh tại địa phương. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchhoặc Sở Văn hóa, Thể thao giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quảnlý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.

Chương III

VẬN ĐỘNG SÁNG TÁC, TRẠI SÁNG TÁC, THI, LIÊN HOAN,TRIỂN LÃM, SỬ DỤNG TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH

Điều 9. Vận động sáng tác, trạisáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tạiViệt Nam

1. Tổ chức, cá nhân tổ chức vận độngsáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộptrực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 văn bản thông báo đến cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Văn bản thông báo nêu rõ thông tincủa tổ chức, cá nhân tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoantác phẩm nhiếp ảnh, tên gọi, chủ đề, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức vậnđộng sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh.

3. Thẩm quyền tiếp nhận văn bản thôngbáo

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchtiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác,trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thểtrung ương và tổ chức nước ngoài tổ chức;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhậnvăn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tácphẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Khi thấycó dấu hiệu vi phạm Điều 5 của Nghị định này thì cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền có văn bản trả lời không đồng ý và nêu rõ lý do.

5. Trường hợp thay đổi nội dung ghitrong văn bản thông báo thì tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc vận động sáng tác,trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại ViệtNam phải gửi văn bản thông báo lại.

Điều 10. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từViệt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan

1. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩmnhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan chịu trách nhiệm trướcpháp luật về bản quyền và nội dung tác phẩm nhiếp ảnh dự thi, liên hoan. Trường hợp phát hiện có sai phạm, tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh ra nước ngoài dự thi, liên hoan bịxử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức (bộ, ban, ngành, đoàn thểtrung ương) đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoanvới danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam nộp trực tiếp hoặc qua đường bưuđiện 01 văn bản thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản4 Điều này.

3. Văn bản thông báo nêu rõ thông tincủa tổ chức, cá nhân tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh, tên gọi, chủđề, nội dung, thời gian, địa điểm của cuộc thi, liên hoantác phẩm nhiếp ảnh.

Văn bản thôngbáo kèm theo:

a) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt(ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả);

b) Ảnh sẽ dự thi, liên hoan có chúthích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cmhoặc ghi vào đĩa CD;

c) Thư mời, thể lệ của cuộc thi, liênhoan đã được dịch ra tiếng Việt.

4. Thẩm quyềntiếp nhận văn bản thông báo

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếpnhận văn bản thông báo đối với đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan với danh nghĩa đạidiện cho quốc gia Việt Nam.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền không cóvăn bản trả lời, tổ chức gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Khithấy có dấu hiệu vi phạm Điều 5 của Nghị định này thì cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền có văn bản trả lời không đồng ý và nêu rõ lýdo.

6. Trường hợp thay đổi nội dung ghitrong văn bản thông báo thì tổ chức đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nướcngoài dự thi, liên hoan với danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam phải gửivăn bản thông báo lại.

7. Tổ chức, cánhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan thôngbáo bằng văn bản về kết quả sau khi cuộc thi, liên hoankết thúc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhậnvăn bản thông báo, kèm theo bản sao giấy chứng nhận giải thưởng (nếu có) để làmcơ sở xem xét khen thưởng.

Điều 11. Triển lãm tác phẩm nhiếpảnh tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãmtác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải có giấy phép triển lãm do cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Quy định triển lãm tác phẩm nhiếpảnh tại Việt Nam:

a) Tác phẩm tham gia triển lãm phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; cónguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợppháp;

b) Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm.

3. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãmnộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơquan nhà nước có thẩm quyền quy địnhtại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Đơn đề nghịcấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt(ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước,số lượng);

c) Ảnh sẽ triểnlãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD;

d) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải lànhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm;

đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnhkhỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh vàngười được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vicông bố tác phẩm.

4. Thẩm quyền cấp giấy phép

a) Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với: Triển lãm tácphẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; triển lãm tácphẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; triển lãmtác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên; triển lãm tác phẩmnhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc giahoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấyphép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại điểm a khoảnnày.

5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm phản hồi lại về việcđã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫusố 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

6. Thời hạn cấp giấy phép

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có tráchnhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Trường hợp thay đổi nội dung, thờigian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tácphẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.

Điều 12. Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từViệt Nam ra nước ngoài triển lãm

1. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩmnhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải có giấy phép triển lãm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Quy định đưa tác phẩm nhiếp ảnh từViệt Nam ra nước ngoài triển lãm

a) Tác phẩm tham gia triển lãm cónguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp;

b) Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩmnhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải thực hiện đúng trách nhiệmquy định tại Điều 5 của Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩmnhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơđề nghị cấp giấy phép gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tácphẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt(ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước,số lượng);

c) Ảnh sẽ triểnlãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD;

d) Thư mời, thông báo, sách ảnh (nếucó), văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với đối tác nước ngoài đã được dịch ratiếng Việt;

đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnhkhỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh vàngười được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm.

4. Thẩm quyền cấp giấy phép

a) Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từViệt Nam ra nước ngoài triển lãm đại diện cho quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấyphép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Namra nước ngoài triển lãm không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm phản hồi lại về việcđã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

6. Thời hạn cấp giấy phép

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có tráchnhiệm cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãmtheo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trườnghợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Trường hợp thay đổi nội dung, thờigian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhânđưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ranước ngoài triển lãm phải làm lại thủ tục xin cấp giấyphép.

Điều 13. Thu hồi, cấp lại giấyphép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh

1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép có quyền thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

2. Trường hợp thu hồi giấy phép:

Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãmtác phẩm nhiếp ảnh không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 5 củaNghị định này.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấyphép:

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép ban hành quyết định về việc thu hồi giấy phép triển lãm tácphẩm nhiếp ảnh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghịđịnh này;

b) Tổ chức, cá nhân phải nộp lại giấyphép đã được cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có quyết địnhthu hồi và phải chấm dứt ngay triển lãm tác phẩm nhiếp ảnhbị thu hồi giấy phép;

c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấyphép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không được cấp phép lại trong 03 tháng, kể từngày bị thu hồi giấy phép; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theoquy định của pháp luật.

4. Sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngàybị thu hồi giấy phép, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức triển lãm tác phẩmnhiếp ảnh thì thực hiện theo các quy định tại Điều 11, 12 của Nghị định này.

Điều 14. Các Hội đồng trong hoạtđộng nhiếp ảnh

1. Hội đồng thẩm định được thành lậpđể giúp cơ quan quản lý nhà nước thẩm định tác phẩm để cấp giấy phép triển lãmtác phẩm nhiếp ảnh. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm Điều 5 của Nghị định này thìcơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định để tư vấntrước khi cấp hoặc không cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

2. Hội đồng nghệ thuật, Hội đồng Giámkhảo hoặc Ban Giám khảo được thành lập để giúp Ban Tổ chức tuyển chọn tác phẩmtrưng bày triển lãm, chấm giải thưởng triển lãm, thi, liênhoan, vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh.

3. Cơ quan thành lập Hội đồng

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép theo quy định tại khoản 4 Điều 11 và khoản 4 Điều 12 củaNghị định này;

b) Đơn vị tổ chức triển lãm, thi,liên hoan, vận động sáng tác.

4. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng

a) Số lượng thành viên Hội đồng là sốlẻ, tối thiểu là 03 người, có uy tín trong lĩnh vực hoạt động và quản lý nhiếpảnh.

Đối với Hội đồng nghệ thuật, Hội đồngGiám khảo hoặc Ban Giám khảo phải có 2/3 là người có chuyên môn trong lĩnh vựcnhiếp ảnh.

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắctập trung, dân chủ, quyết định theo đa số, đảm bảo kháchquan, công bằng;

c) Thành viên Hội đồng có trách nhiệmtư vấn trong việc đánh giá chất lượng, nội dung, giá trị nghệ thuật của tácphẩm nhiếp ảnh; chịu trách nhiệm trước cơ quan thành lập Hội đồng về những ýkiến đánh giá của mình và được hưởng thù lao, các quyền lợi vật chất khác theochế độ hiện hành, do cơ quan thành lập Hội đồng chi trả.

Điều 15. Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh

1. Việc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnhthực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định tạiĐiều 5 của Nghị định này.

2. Việc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnhnhằm mục đích mua, bán hoặc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh trên sản phẩm quảng cáo,để chuyển chất liệu hoặc kết hợp với loại hình nghệ thuật khácphải được lập thành hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân sử dụngtác phẩm nhiếp ảnh với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm nhiếp ảnh.

3. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt,hủy bỏ hợp đồng sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh quy định tạikhoản 2 Điều này được áp dụng theo quy định của pháp luật dân sự.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

2. Nghị

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra việcthực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KGVX (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

DANH MỤC MẪU VỀ HOẠTĐỘNG NHIẾP ẢNH
(Kèm theo Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam.

Mẫu số 02

Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam,

Mẫu số 03

Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm.

Mẫu số 04

Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm.

Mẫu số 05

Quyết định về việc thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

Mẫu số 06

Giấy biên nhận hồ sơ.

Mẫu số 01

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

…….., ngày …..tháng ….. năm …..

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM

Kínhgửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) ………………..

1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấpgiấy phép triển lãm (viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

- Điện thoại:……………………………………………………………………………………….

- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻcăn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ……….ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………

- Hộ chiếu (đối với cá nhân là ngườiViệt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số………….. ngày cấp ................ nơicấp ……………………………..

2. Nội dung đề nghị cấp giấy phéptriển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam:

- Tên triển lãm: ……………………………………………………………………………………

- Chủ đề, nội dung triển lãm: ……………………………………………………………………

- Quy mô triển lãm: ………………………………………………………………………………

- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đếnngày ..... tháng ..... năm .....

- Địa điểm triển lãm: ………………………………………………………………………………

3. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về bản quyền tácphẩm nhiếp ảnh, quyền cá nhân đối với hình ảnh quy định tại Bộ luật dân sự,tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãmtác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam.

- Thực hiện đúng các quy định tạiNghị định số / 2016/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2016 củaChính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh và các quy định khác có liên quan khitổ chức triển lãm./.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉPKý, ghi rõ họ tên có đóng dấu (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)

Mẫu số 02

(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……../GP……

………., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤYPHÉP

TRIỂNLÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định vềhoạt động nhiếp ảnh,

Xét đơn đề nghị cấp giấy phép triểnlãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam của (2) ………………… ngày …..tháng ….. năm …..

(1) ………………. cấpgiấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam với các nội dung sau:

1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻcăn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ……….ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………

- Hộ chiếu (đối với cá nhân là ngườiViệt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số……………….. ngày cấp ................ nơicấp ……………………………..

2. Tên triển lãm: …………………………………………………………………………………..

- Chủ đề, nội dung triển lãm: …………………………………………………………………….

- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đếnngày ..... tháng ..... năm .....

- Địa điểm triển lãm: ………………………………………………………………………………

- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèmtheo): ……………………………………………….

- Số lượng tác giả (có danh sách kèmtheo) ……………………………………………………

Tổ chức, cá nhân được cấp phép cótrách nhiệm thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép này và các quy địnhkhác có liên quan khi tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam./.


- (2);
- Thanh tra;
- Lưu: VT.

(1)
(Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép
ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1):Tên cơ quan cấp giấy phép.

(2): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

Mẫu số 03

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

………….., ngày …..tháng ….. năm …..

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM

Kínhgửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép) ………..

1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấpgiấy phép triển lãm (viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

- Điện thoại:……………………………………………………………………………………….

- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻcăn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ……….ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………

- Hộ chiếu (đối với cá nhân là ngườiViệt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số………….. ngày cấp ................ nơicấp ……………………………..

2. Nội dung đề nghị cấp giấy phép:

- Tên triển lãm: ……………………………………………………………………………………

- Chủ đề, nội dung triển lãm: …………………………………………………………………….

- Quy mô triển lãm: ……………………………………………………………………………….

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức nướcngoài tổ chức triển lãm:

………………………………………………………………………………………………………

- Địa điểm tổ chức triển lãm: …………………………………………….Quốc gia: …………

- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đếnngày ..... tháng ..... năm .....

3. Cam kết:

- Chịu trách nhiệm về bản quyền tácphẩm nhiếp ảnh, quyền cá nhân đối với hình ảnh quy định tại Bộ luật dân sự,tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đưatác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm.

- Thực hiện đúng các quy định tạiNghị định số /2016/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh và các quy định khác có liênquan khi tổ chức triển lãm./.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉPKý, ghi rõ họ tên có đóng dấu (đối với tổ chức)
Ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân)

Mẫu số 04

(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……../GP

………., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤYPHÉP ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động nhiếp ảnh,

Xét đơn đề nghị cấp giấy phép đưatác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam nướcngoài triển lãm của (2) …………… ngày …..tháng ….. năm …..

(1) ………………. cấpgiấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ ViệtNam ra nước ngoài triển lãm với các nội dung sau:

1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (viết chữ in hoa):

………………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………

- Giấy Chứng minh thư nhân dân/Thẻcăn cước công dân (đối với cá nhân Việt Nam): Số ……….ngày cấp ………… nơi cấp ……………………………………

- Hộ chiếu (đối với cá nhân là ngườiViệt Nam sinh sống tại nước ngoài và người nước ngoài): Số……….. ngày cấp .............. nơi cấp……………………………..

2. Tên triển lãm: ……………………………………………………………………………………

- Chủ đề, nội dung triển lãm: ………………………………………………………………………

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức nướcngoài tổ chức triển lãm: ...............................

- Địa điểm tổ chức triển lãm: ………………….. Quốc gia:……………………………………..

- Thời gian triển lãm: Từ ngày ..... tháng ..... năm ..... đếnngày ..... tháng ..... năm .....

- Số lượng tác phẩm (có danh sách kèmtheo): ………………………………………………..

- Số lượng tác giả (có danh sách kèmtheo) ……………………………………………………

Tổ chức, cá nhân được cấp phép cótrách nhiệm thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép này và các quy địnhkhác có liên quan khi đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triểnlãm./.


- (2);
- Thanh tra;
- Lưu: VT.

(1)(Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phépký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1):Tên cơ quan cấp giấy phép.

(2): Tên tổ chức, cá nhân đề nghịcấp giấy phép.

Mẫu số 05

(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ………../QĐ-THGP

………….., ngày ….. tháng ….. năm …….

QUYẾTĐỊNH
V
ề việc thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh

(1)

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định ếp ảnh,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Thuhồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh số ……./GP ngày …..tháng ….. năm …… của(1) ………. cấp cho (2) …….. địa chỉ: ………, tổ chức triển lãm (3) ………. tại: (4) …….

Lý do thu hồi: ………………………………………………………………………………………

Điều 2.(2) …………. có trách nhiệm dừng ngay triển lãm (3) ………………..và nộp lại giấy phép đã được cấp cho (1) ………………………………………………………………

Điều 3.(1).... (2) và (4) ……….chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.


- (2);
- Thanh tra;
- Lưu: VT.

(1)(Thủ trưởng cơ quan ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1):Tên cơ quan thu hồi giấy phép.

(2): Tên tổ chức, cá nhân bị thuhồi giấy phép.

(3): Tên triển lãm bị thu hồi.

(4): Nơi tổ chức triển lãm.

Mẫu số 06

(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: ……../GBN

………….., ngày ….. tháng ….. năm …..

GIẤYBIÊN NHẬN HỒ SƠ

Bộphận tiếp nhận và trả kết quả

Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ: …………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..

1. Tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ:

- Họ và tên: ……………………………………………………………………………………….

- Đơn vị: ……………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ……………………………………………………………………………………….

2. Loại hồ sơ (*):

□ Đề nghị cấp giấy phép triển lãm tácphẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam

□ Đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩmnhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm

3. Thành phần hồ sơ (*):

□ Đơn đề nghị theo mẫu số …..

□ Danh sách tác giả, tác phẩm, kíchthước tác phẩm

□ Ảnh tác phẩm in trên giấy hoặc đĩaCD (ảnh có chú thích)

□ Văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổchức triển lãm (Đối ển lãm).

□ ếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính).

4. Thời gian trả kết quả:

Người nộp
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1):Tên cơ quan nhận hồ sơ.

(*): Người nhận kiểm tra và đánhdấu (x) vào ô tương ứng trước mỗi mục.

- Giấy biên nhận gồm 3 bản: +Bản 1: Lưu

+ Bản 2: Trả người nộp hồ sơ;

+ Bản 3: Chuyển bộ phận thẩm định chuyên môn.

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị định 72/2016/NĐ-CP hoạt động nhiếp ảnh


Cơ quan ban hành: Chính phủ

Số hiệu: 72/2016/NĐ-CP

Loại văn bản: Nghị định

Ngày ban hành: 01/07/2016

Hiệu lực: 
15/08/2016

Lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ

Ngày đăng công báo: 17/07/2016

Số công báo: 565 đến 566

Người ký: Nguyễn Xuân Phúc

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Nghị định 72/2016/NĐ-CP hoạt động nhiếp ảnh

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất