Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị quyết 116/2020/QH14

Số hiệu: 116/2020/QH14 Loại văn bản: Nghị quyết
Cơ quan ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày công báo: 22/07/2020 Số công báo: Từ số 707 đến số 708
Ngày ban hành: 19/06/2020 Ngày có hiệu lực: 03/08/2020
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ phí

Tóm tắt văn bản

Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 116/2020/QH14, trong đó đáng chú ý là quyết định giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp năm 2020 đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm 2020 không vượt quá 200 tỷ đồng. Quy định này áp dụng cho các đối tượng là người nộp thuế TNDN, bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN. Cụ thể, đối tượng bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Nghị quyết 116/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 03/8/2020 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020, mang lại hỗ trợ quan trọng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp trong bối cảnh kinh tế đầy thách thức.

Tải Nghị quyết 116/2020/QH14

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 116/2020/QH14

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP CỦA NĂM 2020 ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KHÁC

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13Luật số 71/2014/QH13;

Sau khi xem xét Tờ trình số 279/TTr-CP ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 2018/BC-UBTCNS14 ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 569/BC-UBTVQH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

2. Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

4. Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Điều 2. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020.

2. Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2020.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

 

 

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác


Cơ quan ban hành: Quốc hội

Số hiệu: 116/2020/QH14

Loại văn bản: Nghị quyết

Ngày ban hành: 19/06/2020

Hiệu lực: 
03/08/2020

Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ phí

Ngày đăng công báo: 22/07/2020

Số công báo: Từ số 707 đến số 708

Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất