Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND
| Số hiệu: | 87/2025/NQ-HĐND | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh | Người ký: | Võ Văn Minh |
| Ngày ban hành: | 26/12/2025 | Ngày có hiệu lực: | 01/01/2026 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Đất đai |
Tóm tắt văn bản
Ngày 26 tháng 12 năm 2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 87/2025/NQ-HĐND VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT TP. HỒ CHÍ MINH (2026)
- Văn bản: Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày thông qua: 26/12/2025 (tại Kỳ họp chuyên đề của HĐND Thành phố).
- Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2026.
- Căn cứ pháp lý trọng tâm: Khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (quy định về Bảng giá đất hàng năm).
1. Nguyên tắc và Bối cảnh xây dựng Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND đánh dấu cột mốc quan trọng là Bảng giá đất lần đầu tiên được ban hành theo chu kỳ hàng năm (thay vì 5 năm như Luật Đất đai 2013) và áp dụng nguyên tắc thị trường triệt để hơn, loại bỏ khung giá đất cũ.
- Tính chất: Đây là bảng giá đất áp dụng cho năm 2026, thay thế hoàn toàn các Quyết định sửa đổi trước đó (như Quyết định 79/2024/QĐ-UBND áp dụng giai đoạn cuối 2024-2025).
- Mục tiêu: Tiệm cận giá thị trường, đảm bảo quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất và minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính.
2. Phân tích Nội dung Bảng giá đất năm 2026 tại TPHCM
Bảng giá đất mới ghi nhận sự điều chỉnh tăng ở hầu hết các loại đất, đặc biệt là đất nông nghiệp và đất ở tại các khu vực đang phát triển hạ tầng, tuy nhiên vẫn giữ sự ổn định tại khu vực trung tâm đã bão hòa.
2.1. Đất ở (Đất phi nông nghiệp)
Đây là hạng mục chịu tác động lớn nhất và được quan tâm nhất.
Mức giá trần (Cao nhất):
- Ghi nhận tại các tuyến đường trung tâm Quận 1 như Nguyễn Huệ, Đồng Khởi, Lê Lợi.
- Mức giá: 687.200.000 đồng/m² (Sáu trăm tám mươi bảy triệu, hai trăm nghìn đồng).
- Nhận định: Mức giá này phản ánh đúng vị thế "đất vàng" thương mại đặc biệt của TP.HCM, tiệm cận rất sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường sơ cấp và thứ cấp.
Mức giá sàn (Thấp nhất):
- Ghi nhận tại khu vực huyện Cần Giờ, cụ thể là khu dân cư Thiềng Liềng (xã Thạnh An).
- Mức giá: 2.300.000 đồng/m².
Biên độ tăng (Hệ số điều chỉnh):
- So với bảng giá đất giai đoạn trước (Quyết định 79/2024), nhiều tuyến đường có mức điều chỉnh tăng từ 1 đến 1,65 lần.
- Cá biệt một số tuyến đường tại các khu vực ven hoặc đang đô thị hóa mạnh có thể có hệ số tăng cao hơn để phù hợp với hạ tầng mới.
2.2. Đất Nông nghiệp
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND đã điều chỉnh giá đất nông nghiệp theo hướng tăng lên đáng kể so với các tờ trình dự thảo ban đầu, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân tại các huyện ngoại thành (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Cần Giờ, Nhà Bè).
Giá đất trồng cây lâu năm:
- Mức cao nhất: 1.440.000 đồng/m².
- Mức thấp nhất: Khoảng 370.000 - 400.000 đồng/m².
- Ý nghĩa: Việc nâng giá đất nông nghiệp giúp giảm bớt chênh lệch địa tô khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tăng giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.
2.3. Đất Thương mại, Dịch vụ và Sản xuất Kinh doanh
Đất Thương mại, Dịch vụ: Mức giá cao nhất được xác định khoảng 573.600.000 đồng/m² (tương ứng khoảng 80-83% giá đất ở tại vị trí "đất vàng" Quận 1).
Đất Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
- Khu vực 1 (Trung tâm): Giá cao nhất khoảng 81.100.000 đồng/m².
- Các khu vực khác được điều chỉnh giảm dần theo vị trí và điều kiện hạ tầng.
3. Dẫn chứng Thực tế (So sánh & Áp dụng)
Để hình dung rõ hơn về tác động của Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND, có thể xem xét các ví dụ cụ thể tại các khu vực đặc thù:
| Khu vực | Loại đất | Mức giá 2026 (Nghị quyết 87) | Ghi chú tác động |
| Quận 1 (Nguyễn Huệ) | Đất ở | ~687,2 triệu đồng/m² | Làm căn cứ tính thuế phi nông nghiệp mức cao; chi phí sang tên chuyển nhượng lớn. |
| Cần Giờ (Thiềng Liềng) | Đất ở | 2,3 triệu đồng/m² | Vẫn ở mức thấp nhằm khuyến khích phát triển, ổn định an sinh xã hội vùng sâu vùng xa. |
| Huyện ngoại thành | Đất trồng cây lâu năm | Max 1,44 triệu đồng/m² | Tăng quyền lợi bồi thường giải phóng mặt bằng cho các dự án vành đai, cao tốc. |
4. Tác động và Lưu ý khi thực hiện
Việc áp dụng Bảng giá đất mới từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 87 mang lại các tác động pháp lý trực tiếp sau:
Nghĩa vụ tài chính:
- Tiền sử dụng đất: Tăng đối với các trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất (đặc biệt từ nông nghiệp sang đất ở).
- Thuế, phí: Các loại thuế phí lệ phí liên quan đến đất đai (thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, lệ phí trước bạ) sẽ được tính toán dựa trên nền giá mới này, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách.
Công tác Bồi thường, Giải phóng mặt bằng: Giá đất trong bảng giá 2026 tiệm cận thị trường giúp rút ngắn khoảng cách giữa giá bồi thường và giá thực tế, kỳ vọng giảm thiểu khiếu kiện đất đai và đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư công.
Thủ tục hành chính: Người dân và doanh nghiệp cần cập nhật mức giá mới để dự toán chi phí đầu tư, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi giao dịch từ ngày 01/01/2026 trở đi.
Tóm lại, Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND là văn bản pháp lý then chốt cụ thể hóa Luật Đất đai 2024 tại TP.HCM. Bảng giá đất này khẳng định xu hướng định giá đất theo thị trường, minh bạch hóa tài chính đất đai. Dù áp lực tài chính lên người dân khi hợp thức hóa nhà đất có thể tăng, nhưng đổi lại quyền lợi bồi thường và sự công bằng trong giao dịch bất động sản được đảm bảo tốt hơn.
Tải Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 87/2025/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 1099/TTr-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Tờ trình bổ sung số 1159/TTr-UBND-ĐT ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Nghị quyết quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo số 349/BC-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về làm rõ các nội dung về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 978/BC- BKTNS ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ
Điều 3. Đối với đất nông nghiệp
1. Đất nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) khu vực như sau:
a) Khu vực I: thuộc phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận;
b) Khu vực II: thuộc phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân, phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng, phường Vũng Tàu, phường Phước Thắng;
c) Khu vực III: thuộc xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, phường Tân Hiệp, phường Tân Khánh, phường Tân Uyên, phường Bình Cơ, phường Vĩnh Tân, phường Chánh Phú Hòa, phường Phú An, phường Hòa Lợi, phường Bến Cát, phường Long Nguyên, phường Tây Nam, phường Thới Hòa, phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Long Hương, phường Tân Hải, phường Tân Phước; phường Tân Thành, phường Phú Mỹ;
d) Khu vực IV: thuộc xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phước Hòa, xã Phú Giáo, xã Phước Thành, xã An Long, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Giã, xã Đất Đỏ, xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, Đặc khu Côn Đảo, xã Long Sơn, xã Châu Pha.
2. Đất nông nghiệp được phân thành 03 (ba) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với đất trồng cây hàng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung; đất nông nghiệp khác. Chia làm ba (03) vị trí:
Vị trí 1: thửa đất trong phạm vi 200m đầu (từ 0 đến 200m) tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) hoặc thửa đất không tiếp giáp với lề đường nhưng cùng người sử dụng đất với thửa tiếp giáp lề đường;
Vị trí 2: thửa đất không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 trong phạm vi trên 200m đến 400m;
Vị trí 3: các vị trí còn lại.
b) Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:
Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;
Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi trên 200m đến 400m;
Vị trí 3: các vị trí còn lại.
Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp
1. Đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được phân thành 04 (bốn) khu vực như sau:
a) Khu vực I: thuộc phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận;
b) Khu vực II: thuộc phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân, phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng, phường Vũng Tàu, phường Phước Thắng;
c) Khu vực III: thuộc xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, phường Tân Hiệp, phường Tân Khánh, phường Tân Uyên, phường Bình Cơ, phường Vĩnh Tân, phường Chánh Phú Hòa, phường Phú An, phường Hòa Lợi, phường Bến Cát, phường Long Nguyên, phường Tây Nam, phường Thới Hòa, phường Bà Rịa, phường Tam Long, phường Long Hương, phường Tân Hải, phường Tân Phước, phường Tân Thành, phường Phú Mỹ;
d) Khu vực IV: thuộc xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phước Hòa, xã Phú Giáo, xã Phước Thành, xã An Long, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Giã, xã Đất Đỏ, xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, Đặc khu Côn Đảo, xã Long Sơn, xã Châu Pha.
2. Đất phi nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường có tên trong Bảng giá đất, áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) hiện hữu được quy định trong bảng giá đất;
b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:
Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên;
Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m;
Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại.
c) Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên so với mặt tiền đường thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
d) Các vị trí khác của đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 6 được áp dụng theo Phụ lục I đính kèm.
Chương III
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 5. Đối với đất nông nghiệp
1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, cụ thể như sau:
Bảng 1: Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Khu vực I: bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
1.200 |
960 |
770 |
|
Khu vực II: bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
1.000 |
800 |
640 |
|
Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
700 |
560 |
450 |
|
Khu vực IV: bao gồm các xã, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
480 |
380 |
300 |
2. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
Bảng 2: Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
|
Khu vực |
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
|
Khu vực I: bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
1.440 |
1.150 |
920 |
|
Khu vực II: bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
1.200 |
960 |
770 |
|
Khu vực III: bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
840 |
670 |
540 |
|
Khu vực IV: bao gồm các xã, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. |
580 |
460 |
370 |
3. Bảng giá đất rừng sản xuất
a) Đất rừng sản xuất tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng với từng khu vực, vị trí.
b) Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đất nuôi trồng thủy sản tính bằng giá đất trồng cây hàng năm tương ứng với từng khu vực, vị trí.
5. Bảng giá đất chăn nuôi tập trung
Đất chăn nuôi tập trung được tính bằng 150% đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí, nhưng không vượt quá đất ở cùng khu vực, vị trí.
6. Bảng giá đất làm muối
Đất làm muối tính bằng 80% giá đất trồng cây hàng năm tương ứng với từng khu vực, vị trí.
7. Bảng giá đất nông nghiệp trong Khu Nông nghiệp cao
Đối với đất nông nghiệp trong Khu Nông nghiệp Công nghệ cao: giá đất nông nghiệp là 320.000 đồng/m2.
8. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở
a) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 1 được tính bằng 10% giá đất ở cùng vị trí quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm;
b) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 2 được tính bằng 80% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 1 quy định tại khoản này;
c) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 3 được tính bằng 80% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 2 quy định tại khoản này;
d) Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được tính bằng 80% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí quy định tại khoản này.
đ) Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở không thấp hơn giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng đất, khu vực, vị trí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp
1. Bảng giá đất ở
a) Vị trí 1: giá đất ở vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V đính kèm.
b) Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất ở vị trí 2 được tính bằng 50% của vị trí 1;
Vị trí 3: giá đất ở vị trí 3 được tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất ở vị trí 4 được tính bằng 80% của vị trí 3.
c) Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên so với mặt tiền đường thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
a) Vị trí 1: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V đính kèm.
b) Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 2 tính bằng 50% của vị trí 1;
Vị trí 3: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 3 tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 4 tính bằng 80% của vị trí 3.
c) Riêng đối với loại hình sử dụng đất đặc thù có mật độ xây dựng thấp, hệ số sử dụng đất thấp như: đất cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ; cửa hàng xăng dầu, kho chứa xăng dầu; cảng, kho bãi giao nhận hàng hóa (logistics) thì giá đất quy định như sau:
Khu vực I (bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 40% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II đính kèm;
Khu vực II (bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 50% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm;
Khu vực III (bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 60% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm;
Khu vực IV (bao gồm các xã, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 75% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm.
Giá đất không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất có nhà ở cùng khu vực, vị trí.
3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ
a) Vị trí 1: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V đính kèm.
b) Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ vị trí 2 tính bằng 50% của vị trí 1;
Vị trí 3: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ vị trí 3 tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ vị trí 4 tính bằng 80% của vị trí 3.
c) Riêng đối với loại hình sử dụng đất đặc thù có mật độ xây dựng thấp, hệ số sử dụng đất thấp như: khu công nghệ thông tin tập trung; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; công viên chuyên đề có hoạt động kinh doanh thì giá đất quy định như sau:
Khu vực I (bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 50% so với giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II đính kèm.
Khu vực II (bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 60% so với giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm.
Khu vực III (bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 75% so với giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm.
Khu vực IV (bao gồm các xã, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): tính bằng 100% so với giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm.
Giá đất không được thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất có nhà ở cùng khu vực, vị trí.
4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng thì được tính theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
5. Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
6. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt tính bằng 60% giá đất ở liền kề.
7. Đối với đất trong Khu Công nghệ cao
a) Đối với đất thương mại, dịch vụ: quy định tại Phụ lục V đính kèm.
b) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: quy định tại Phụ lục V đính kèm.
Điều 7. Đối với các loại đất khác
1. Các loại đất nông nghiệp khác
Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác.
2. Đất mặt nước chuyên dùng
a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: tính bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản.
b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất.
c) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính.
3. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định giá đất.
Điều 8. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất./.
>> Tải toàn văn: Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND kèm theo phụ lục chi tiết <<
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 87/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 26/12/2025
Lĩnh vực: Đất đai
Người ký: Võ Văn Minh
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.