Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Pháp lệnh ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao lãnh sự tổ chức quốc tế tại Việt Nam 1993 25-L/CTN
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Pháp lệnh 25-L/CTN
| Số hiệu: | 25-L/CTN | Loại văn bản: | Pháp lệnh |
| Cơ quan ban hành: | Uỷ ban Thường vụ Quốc hội | Người ký: | Nông Đức Mạnh |
| Ngày công báo: | 30/11/1993 | Số công báo: | Số 22 |
| Ngày ban hành: | 23/08/1993 | Ngày có hiệu lực: | 07/09/1993 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính |
Tóm tắt văn bản
Pháp lệnh ưu đãi miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao lãnh sự tổ chức quốc tế tại Việt Nam 1993 25-L/CTN
Tải Pháp lệnh 25-L/CTN
|
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25-L/CTN |
Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 1993 |
PHÁP LỆNH
VỀQUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ DÀNH CHO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀCƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 91 của Hiếnpháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Pháp lệnh này quy định quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại ViệtNam, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kýkết hoặc tham gia và tập quán quốc tế.
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam dành quyền ưu đãi, miễn trừ quy định trong Pháp lệnh này cho cơquan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổchức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của những cơ quan đó, cũng như thànhviên gia đình họ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan và thành viên củacác cơ quan nói trên thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ chính thức vớitư cách đại diện tại Việt Nam.
Điều 2
1- Những đốitượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ quy định trong Pháp lệnh này có nghĩa vụ:
a) Tôn trọng pháp luật và phongtục, tập quán của Việt Nam;
b) Không can thiệp vào công việcnội bộ của Việt Nam;
c) Không được sử dụng trụ sở củacơ quan và nhà ở của các thành viên cơ quan vào mục đích trái với chức năngchính thức của mình.
2- Viên chức ngoại giao và viênchức lãnh sự chuyên nghiệp nước ngoài không được tiến hành tại Việt Nam các hoạtđộng nghề nghiệp hoặc thương mại nhằm mục đích kiếm lợi riêng.
Điều 3
Trong trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác vớiquy định tại Pháp lệnh này thì Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam áp dụng quy địnhcủa điều ước quốc tế đó.
Điều 4
Trong Pháp lệnh này, những từ ngữdưới đây được hiểu như sau:
1- Những từ ngữ về cơ quan đạidiện ngoại giao:
a) "Cơ quan đại diện ngoạigiao" là Đại sứ quán của nước ngoài tại Việt Nam.
b) "Trụ sở của cơ quan đạidiện ngoại giao" là những toà nhà hoặc các bộ phận của toà nhà và những phầnđất trực thuộc được sử dụng vàomục đích chính thức của cơ quan, kể cả nhà ở củangười đứng đầu cơ quan.
c) "Thư tín chính thức"của cơ quan đại diện ngoại giao là mọi thư tín có liên quan đến cơ quan đại diệnngoại giao và các chức năng của cơ quan đó.
d) "Người đứng đầu cơ quanđại diện ngoại giao" là Đại sứ, Công sứ hoặc Đại biện được Nhà nước họ cửvà giao nhiệm vụ hoạt động với cương vị đó.
đ) "Thành viên của cơ quanđại diện ngoại giao" là viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính kỹ thuậtvà nhân viên phục vụ của cơ quan đó.
e) "Viên chức ngoạigiao" của cơ quan đại diện ngoại giao là những thành viên của cơ quan cócương vị ngoại giao, kể cả người đứng đầu cơ quan.
g) "Nhân viên hành chính kỹthuật" của cơ quan đại diện ngoại giao là những thành viên của cơ quan làmcông việc hành chính hoặc kỹ thuật trong cơ quan.
h) "Thành viên giađình" của viên chức ngoại giao và của nhân viên hành chính kỹ thuật là vợhoặc chồng và con chưa đủ 18 tuổi cùngsống chung với họ thành một hộ.
i) "Nhân viên phục vụ"của cơ quan đại diện ngoại giao là những thành viên của cơ quan làm công việcphục vụ trong cơ quan.
k) "Người phục vụriêng" là người làm thuê cho một thành viên của cơ quan và được thành viênđó trả tiền công.
2- Những từ ngữ về cơ quan lãnhsự:
a) "Cơ quan lãnh sự" làTổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phó Lãnh sự quán hoặc Đại lý lãnh sự quán củanước ngoài ở Việt Nam.
b) "Khu vực lãnh sự"là khu vực dành cho một cơ quan lãnh sự thực hiện các chức năng lãnh sự.
c) "Trụ sở cơ quan lãnh sự"là những toà nhà hoặc các bộ phận của toà nhà và những phần đất trực thuộc, chỉsử dụng vào các mục đích của cơ quan lãnh sự.
d) "Thư tín chính thức"của cơ quan lãnh sự là mọi thư tín có liên quan đến cơ quan lãnh sự và chứcnăng của cơ quan đó.
đ) "Người đứng đầu cơ quanlãnh sự" là người được Nhà nước họ cử và bổ nhiệm vào cương vị đó.
e) "Thành viên của cơ quanlãnh sự" là viên chức lãnh sự, nhân viên lãnh sự và nhân viên phục vụ củacơ quan đó.
g) "Viên chức lãnh sự"là những thành viên của cơ quan lãnh sự được uỷ nhiệm thực hiện chức năng lãnhsự với cương vị đó, kể cả người đứng đầu cơ quan lãnh sự.
h) "Nhân viên lãnh sự"là những thành viên của cơ quan lãnh sự làm công việc hành chính hoặc kỹ thuậttrong cơ quan lãnh sự.
i) "Thành viên giađình" của viên chức lãnh sự và của nhân viên lãnh sự là vợ hoặc chồng vàcon chưa đủ 18 tuổi cùng sống chung với họ thành một hộ.
k) "Nhân viên phục vụ"là những thành viên của cơ quan lãnh sự làm công việc phục vụ trong cơ quanlãnh sự.
l) "Người phục vụriêng" là người làm thuê cho một thành viên của cơ quan lãnh sự và đượcthành viên đó trả tiền công.
Chương 2:
QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪDÀNH CHO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO
Điều 5
1- Cơ quan đại diện ngoại giaocó quyền treo quốc kỳ và quốc huy của Nhà nước họ tại trụ sở của cơ quan, tạinhà ở và trên phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan đó.
2- Trụ sở của cơ quan đại diệnngoại giao là bất khả xâm phạm. Nhà chức trách Việt Nam chỉ được phép vào cơquan đại diện ngoại giao khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan hoặc ngườiđược uỷ quyền.
3- Trụ sở của cơ quan đại diệnngoại giao và tài sản trong trụ sở, kể cả phương tiện giao thông của cơ quankhông thể bị khám xét, trưng dụng, tịch thu hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thihành án.
4- Nhà nước Việt Nam thực hiệnnhững biện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao.
Điều 6
1- Cơ quan đại diện ngoại giaođược miễn thuế và lệ phí đối với trụ sở của cơ quan, trừ các khoản phải trả vềdịch vụ cụ thể.
2- Những khoản tiền mà cơ quan đạidiện ngoại giao thu được từ các hoạt động chính thức tại Việt Nam được miễn thuếvà lệ phí.
Điều 7
Hồ sơ lưu trữ và tài liệu của cơquan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm.
Điều 8
1- Nhà nước Việt Nam bảo đảm quyềntự do thông tin liên lạc phục vụ những mục đích chính thức của cơ quan đại diệnngoại giao bằng các phương tiện thích hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao vàđiện mật mã để liên lạc với chính phủ cũng như với các cơ quan đại diện ngoạigiao và cơ quan lãnh sự của nước cử.
Việc đặt và sửdụng đài thu phát vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao chỉ có thể tiếnhành khi có sự đồng ý của Việt Nam.
2- Thư tín chính thức của cơquan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm.
3- Túi ngoại giao không bị mở hoặcgiữ lại. Túi ngoại giao có thể bao gồm một hoặc nhiều kiện. Những kiện tạothành túi ngoại giao phải được niêm phong, mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy,chỉ rõ đặc điểm của túi ngoại giao và chỉ được chứa đựng những tài liệu ngoạigiao và những đồ vật để sử dụng vào công việc chính thức.
4- Giao thông viên ngoại giao đượchưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể, khi làm nhiệm vụ được Nhà nước ViệtNam bảo vệ. Giao thông viên ngoại giao phải mang giấy tờ chính thức xác nhậncương vị của họ và số kiện của túi ngoại giao.
5- Người được cử làm giao thôngviên ngoại giao tạm thời, khi làm nhiệm vụ được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừquy định tại khoản 4 Điều này cho đến khi họ chuyển giao xong túi ngoại giao.
6- Túi ngoại giao có thể được uỷnhiệm cho người chỉ huy tàu bay dân dụng chuyển. Người chỉ huy này phải mangtheo giấy tờ chính thức ghi rõ số kiện tạo thành túi ngoại giao, nhưng không đượccoi là giao thông viên ngoại giao. Cơ quan đại diện ngoại giao có thể cử thànhviên của cơ quan đến nhận túi ngoại giao trực tiếp và không bị cản trở từ tayngười chỉ huy tàu bay này.
Điều 9
Thành viên của cơ quan đại diệnngoại giao được tự do đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu vực cấm.
Điều 10
Viên chức ngoại giao được hưởngquyền bất khả xâm phạm về thân thể và được đối xử một cách trọng thị. Họ khôngthể bị bắt hoặc bị tạm giữ dưới bất cứ hình thức nào. Nhà nước Việt Nam thực hiệnnhững biện pháp thích hợp để ngăn chặn hành vi xâm phạm thân thể, tự do và phẩmgiá của viên chức ngoại giao.
Điều 11
1- Nơi ở của viên chức ngoạigiao được hưởng quyền bất khả xâm phạm và được bảo vệ như trụ sở của cơ quan đạidiện ngoại giao.
2- Tài liệu, thư tín của viên chứcngoại giao được hưởng quyền bất khả xâm phạm; tài sản của họ cũng được hưởngquyền bất khả xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnhnày.
Điều 12
1- Viên chức ngoại giao được hưởngquyền miễn trừ xét xử về hình sự tại Việt Nam. Họ cũng được hưởng quyền miễn trừxét xử về dân sự và xử phạt hành chính, trừ những trường hợp viên chức ngoạigiao tham gia với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp liên quan đến:
a) Bất động sản tư nhân có trênlãnh thổ Việt Nam;
b) Việc thừa kế;
c) Hoạt động thương mại hoặc nghềnghiệp mà viên chức ngoại giao tiến hành tại Việt Nam ngoài phạm vi chức năngchính thức của họ.
2- Viên chức ngoại giao không cónghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ. Nếu họ tự nguyện, thì việc cung cấp chứng cứđược thực hiện với hình thức họ tự chọn.
3- Viên chức ngoại giao được hưởngquyền miễn trừ đối với các biện pháp thi hành án, trừ trường hợp được quy địnhtại các điểm a, b, c của khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp phải áp dụng biệnpháp thi hành án thì việc đó phải được tiến hành trên cơ sở tôn trọng quyền bấtkhả xâm phạm về thân thể và nơi ở của viên chức ngoại giao.
Điều 13
1- Viên chức ngoại giao và nhữngngười được quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này vẫn có thể bị xét xử về hìnhsự, dân sự và xử phạt hành chính, nếu nước cử từ bỏ một cách rõ ràng quyền miễntrừ này đối với họ.
2- Trong trường hợp những ngườiđược quy định tại khoản 1 Điều này khởi kiện thì họ không còn được hưởng quyềnmiễn trừ xét xử đối với bất kỳ vụ kiện nào liên quan trực tiếp đến vụ kiện mà họlà nguyên đơn.
3- Việc từ bỏ quyền miễn trừ xétxử về dân sự hoặc xử phạt hành chính quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồmviệc từ bỏ quyền miễn trừ đối với biện pháp thi hành án và quyết định xử phạthành chính. Việc từ bỏ quyền miễn trừ đối với biện pháp thi hành án và quyết địnhxử phạt hành chính cần được thể hiện rõ ràng và riêng biệt.
Điều 14
Viên chức ngoại giao được miễnthuế và lệ phí, trừ:
a) Thuế gián thu;
b) Thuế và lệ phí đối với bất độngsản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Thuế và lệ phí thừa kế;
d) Thuế và lệ phí đánh vào cáckhoản thu nhập cá nhân có nguồn gốc tại Việt Nam;
đ) Thuế và lệ phí đối với nhữngdịch vụ cụ thể;
e) Các lệ phí trước bạ, chứng thư,cầm cố, cước tem về bất động sản cũng như án phí và lệ phí tại toà án liên quanđến bất động sản, trừ quy định tại khoản 1 Điều 6 của Pháp lệnh này.
Điều 15
Viên chức ngoại giao được miễnđóng góp cá nhân vì lợi ích công cộng và an ninh, quốc phòng của Nhà nước ViệtNam.
Điều 16
1- Cơ quan đại diện ngoại giaovà viên chức ngoại giao được nhập khẩu và miễn thuế nhập khẩu, cũng như thuế vàlệ phí liên quan khác, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịchvụ tương tự, đối với:
a) Đồ vật dùng vào công việcchính thức của cơ quan đại diện ngoại giao;
b) Đồ vật dùng cho cá nhân viênchức ngoại giao, kể cả những đồ vật dùng vào việc bố trí nơi ở của họ.
2- Chủng loại, số lượng và khốilượng các đồ vật được nhập khẩu nói tại khoản 1 Điều này cũng như việc tái xuấthoặc chuyển nhượng các đồ vật đó tại Việt Nam phải phù hợp với quy định của Nhànước Việt Nam.
3- Hành lý cá nhân của viên chứcngoại giao được miễn kiểm tra hải quan, trừ trường hợp có cơ sở xác đáng để khẳngđịnh hành lý đó chứa đựng những đồ vật không thuộc quy định tại khoản 1 Điềunày hoặc bị pháp luật Việt Nam cấm nhập hoặc cấm xuất, hoặc phải kiểm tra theoquy định kiểm dịch của Việt Nam. Việc kiểm tra này chỉ được tiến hành khi có mặtviên chức ngoại giao mang hành lý đó hoặc người được uỷ quyền.
Điều 17
1- Thành viên gia đình của viênchức ngoại giao không phải là công dân Việt Nam được hưởng những quyền ưu đãi,miễn trừ quy định tại các điều từ 10 đến 16 của Pháp lệnh này.
2- Nhân viên hành chính kỹ thuậtvà thành viên gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải làngười thường trú tại Việt Nam được hưởng những quyền ưu đãi, miễn trừ quy địnhtại các điều từ 10 đến 15 của Pháp lệnh này; riêng quy định tại khoản 1 Điều 12chỉ được áp dụng khi họ thực hiện chức năng chính thức. Họ còn được hưởng nhữngưu đãi, miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Pháp lệnh này đối với những đồvật nhập khẩu để bố trí nơi ở lần đầu của họ.
3- Nhân viên phục vụ không phảilà công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam được hưởngnhững quyền miễn trừ khi thực hiện chức năng của họ và được miễn thuế và lệ phíđối với tiền lương của họ.
4- Người phục vụ riêng không phảilà công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam được miễnthuế và lệ phí đối với tiền công của họ.
Điều 18
Trong trường hợp công dân ViệtNam hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đã được Nhà nước Việt Nam chấpthuận làm viên chức ngoại giao của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tạiViệt Nam thì họ chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và xửphạt hành chính và quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện chức năngchính thức của họ.
Điều 19
1- Quyền ưuđãi, miễn trừ dành cho những người được hưởng theo quy định tại Chương II củaPháp lệnh này được áp dụng kể từ khi họ nhập cảnh Việt Nam hoặc từ thời điểm BộNgoại giao Việt Nam nhận được thông báo bổ nhiệm đối với những người đang có mặttại Việt Nam; và sẽ chấm dứt vào lúc họ rời khỏi Việt Nam hoặc kết thúc nhiệm vụcủa mình.
2- Trong trường hợp một thànhviên của cơ quan đại diện ngoại giao chết thì thành viên gia đình của người đótiếp tục được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trong một thời hạn hợp lý để chuẩn bịrời khỏi Việt Nam.
3- Trong trường hợp một thànhviên của cơ quan đại diện ngoại giao không phải là công dân Việt Nam hoặc khôngphải là người thường trú tại Việt Nam, hoặc một thành viên gia đình của ngườiđó chết thì động sản của người chết được phép đưa ra khỏi Việt Nam, trừ động sảncó được tại Việt Nam bị cấm xuất khẩu vào thời điểm người đó chết. Động sản màngười chết có được tại Việt Nam chỉ với tư cách là thành viên của cơ quan đạidiện ngoại giao hoặc là thành viên gia đình của một thành viên cơ quan được miễnthuế và lệ phí thừa kế.
Điều 20
1- Nhà nước Việt Nam tạo điều kiệnthuận lợi cho những người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ không phải là côngdân Việt Nam và thành viên gia đình họ rời khỏi Việt Nam trong thời gian sớm nhất,ngay cả trong trường hợp có xung đột vũ trang.
2- Trong trường hợp quan hệ ngoạigiao giữa Việt Nam với một nước khác chấm dứt hoặc một cơ quan đại diện ngoạigiao nước ngoài rút hẳn hoặc rút tạm thời khỏi Việt Nam thì:
a) Nhà nước Việt Nam tôn trọngvà bảo vệ các trụ sở, tài sản và hồ sơ lưu trữ của cơ quan, kể cả trong trườnghợp có xung đột vũ trang;
b) Nước có cơ quan đại diện ngoạigiao tại Việt Nam có thể uỷ nhiệm cho một nước khác bảo quản trụ sở, tài sản, hồsơ lưu trữ của cơ quan và bảo vệ quyền lợi của Nhà nước cũng như của công dânmìnhvới điều kiện được Việt Nam chấp thuận.
Chương 2:
QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪDÀNH CHO CƠ QUAN LÃNH SỰ
Điều 21
1- Cơ quan Lãnh sự có quyền treoquốc kỳ và quốc huy của nước cử lãnh sự tại trụ sở cơ quan lãnh sự, tại nơi ởvà trên phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan lãnh sự khi phương tiệnnày được người đó sử dụng vào công việc chính thức.
2- Trụ sở của cơ quan lãnh sự làbất khả xâm phạm.
3- Nhà nước Việt Nam thi hành nhữngbiện pháp thích hợp để bảo vệ trụ sở cơ quan lãnh sự.
4- Nhà chức trách của Việt Namchỉ được vào trụ sở của cơ quan lãnh sự khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơquan đó, hoặc của người được uỷ quyền, hoặc của người đứng đầu cơ quan đại điệnngoại giao của nước cử lãnh sự, trừ trường hợp có hoả hoạn, thiên tai hoặc taihoạ khác cần có biện pháp bảo vệ khẩn cấp.
5- Trụ sở, đồ đạc, tài sản vàphương tiện giao thông của cơ quan lãnh sự không bị trưng dụng dưới bất cứ hìnhthức nào vì lý do công ích và an ninh, quốc phòng. Trong trường hợp phải trưngmua vì những lý do đó thì Nhà nước Việt Nam áp dụng mọi biện pháp cần thiết đểtránh cản trở việc thực hiện chức năng lãnh sự và có trách nhiệm bồi thường thoảđáng cho nước cử lãnh sự.
Điều 22
Cơ quan lãnh sự được miễn thuếvà lệ phí đối với trụ sở của cơ quan và nhà ở của người đứng đầu cơ quan, trừcác khoản phải trả về dịch vụ cụ thể.
Điều 23
Hồ sơ lưu trữ và tài liệu của cơquan lãnh sự là bất khả xâm phạm.
Điều 24
Thành viên của cơ quan lãnh sựđược tự do đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu vực cấm.
Điều 25
1- Nhà nước Việt Nam bảo đảm quyềntự do thông tin liên lạc phục vụ những mục đích chính thức của cơ quan lãnh sựbằng các phương tiện thích hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao, giao thôngviên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự và điện mật mã để liên lạc với chínhphủ, cũng như với các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của nước cử.
Việc đặt và sử dụng đài thu phátvô tuyết điện của cơ quan lãnh sự chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của ViệtNam.
2- Thư tín chính thức của cơquan lãnh sự là bất khả xâm phạm.
3- Túi lãnh sự có thể gồm một hoặcnhiều kiện. Những kiện tạo thành túi lãnh sự phải được niêm phong mang dấu hiệubên ngoài dễ nhận thấy, chỉ rõ đặc điểm của túi lãnh sự và chỉ được chứa đựngthư tín và tài liệu chính thức hoặc các đồ vật để sử dụng vào công việc chínhthức.
4- Túi lãnh sựkhông bị mở hoặc giữ lại. Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam có thể gửitrả túi lãnh sự về nơi xuất phát hoặc yêu cầu đại diện được uỷ quyền của cơquan lãnh sự mở túi lãnh sự, nếu có cơ sở xác đáng để khẳng định túi lãnh sự chứađựng những thứ khác ngoài thư tín, tài liệu và đồ vật sử dụng vào công việcchính thức của cơ quan lãnh sự.
5- Giao thông viên lãnh sự phảimang giấy tờ chính thức xác nhận cương vị của họ và số kiện tạo thành túi lãnhsự; khi làm nhiệm vụ được Nhà nước Việt Nam bảo vệ, được hưởng quyền bất khảxâm phạm về thân thể. Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài thường trú tại ViệtNam không được cử làm giao thông viên lãnh sự, trừ trường hợp được Việt Nam đồngý.
6- Người được cử làm giao thôngviên lãnh sự tạm thời, khi làm nhiệm vụ được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ quy địnhtại khoản 5 Điều này cho đến khi họ chuyển giao xong túi lãnh sự.
7- Túi lãnh sự có thể được uỷnhiệm cho người chỉ huy tàu bay dân dụng hoặc tàu thuỷ chuyển. Người chỉ huynày không được coi là giao thông viên lãnh sự, nhưng vẫn phải mang theo giấy tờchính thức ghi rõ số kiện tạo thành túi lãnh sự. Cơ quan lãnh sự sau khi thoảthuận với nhà chức trách địa phương có thẩm quyền, có thể cử thành viên của cơquan đến nhận túi lãnh sự trực tiếp và không bị cản trở từ tay người chỉ huytàu bay hoặc tàu thuỷ đó.
Điều 26
Cơ quan lãnh sự được phép thu lệphí về công việc lãnh sự theo quy định của nước cử lãnh sự và được miễn thuế củaViệt Nam đối với số tiền đó.
Điều 27
1- Nhà nước Việt Nam tôn trọngviên chức lãnh sự và áp dụng những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa mọi hành vixâm phạm thân thể, tự do và phẩm giá của họ.
2- Tại Việt Nam, viên chức lãnhsự được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể, trừ những trường hợp sau đây:
a) Phạm tội nghiêm trọng theoquy định của pháp luật Việt Nam và bị bắt, bị tạm giam theo quyết định của cơquan tư pháp có thẩm quyền;
b) Phải thi hành một bản án hoặcquyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật về hình phạt tù hoặc hình phạt hạnchế tự do thân thể.
3- Trong trường hợp được tiếnhành các hoạt động tố tụng hình sự đối với viên chức lãnh sự, thì viên chứclãnh sự phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của ViệtNam. Việc tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện trên cơ sở tôntrọng cương vị chính thức của viên chức lãnh sự và ít gây cản trở cho việc thựchiện chức năng lãnh sự của họ. Nếu phải áp dụng biện pháp tạm giữ hoặc tạm giamthì việc tiến hành các hoạt động tố tụng đối với viên chức lãnh sự đó phải đượctiến hành trong thời gian sớm nhất.
4- Trong trường hợp bắt, tạm giữ,tạm giam hoặc truy tố một thành viên của cơ quan lãnh sự, cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền của Việt Nam phải thông báo cho người đứng đầu cơ quan lãnh sự biết.Nếu biện pháp như vậy được áp dụng đối với người đứng đầu cơ quan lãnh sự, thìBộ Ngoại giao Việt Nam phải thông báo cho nước cử lãnh sự biết.
Điều 28
Viên chức lãnh sự và nhân viênlãnh sự khi thực hiện chức năng của mình được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hìnhsự, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng; họ cũng được hưởng quyền miễn trừ xétxử về dân sự và xử phạt hành chính, trừ trường hợp liên quan đến vụ kiện dân sự:
1- Về một hợp đồng do viên chứclãnh sự hoặc nhân viên lãnh sự ký kết không với tư cách là người được nước cửlãnh sự uỷ quyền;
2- Về tai nạn giao thông xảy ratại Việt Nam mà bên thứ ba đòi bồi thường thiệt hại.
Điều 29
1- Thành viên của cơ quan lãnh sựcó thể là người làm chứng trong hoạt động tố tụng, nhưng không bị buộc phảicung cấp chứng cứ liên quan đến việc thực hiện chức năng của họ.
2- Nếu viên chức lãnh sự từ chốicung cấp chứng cứ thì họ không bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc hình phạtnào khác.
3- Nhân viên lãnh sự và nhânviên phục vụ của cơ quan lãnh sự không được từ chối cung cấp chứng cứ khi cơquan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu.
Điều 30
1- Nước cử lãnh sự có thể từ bỏbất cứ quyền ưu đãi, miễn trừ nào quy định tại các điều 27, 28 và 29 của Pháp lệnhnày đối với một thành viên của cơ quan lãnh sự. Việc từ bỏ quyền ưu đãi, miễntrừ này phải được thể hiện rõ ràng.
2- Trong trường hợp viên chứclãnh sự hoặc nhân viên lãnh sự khởi kiện thì họ không còn được hưởng quyền miễntrừ xét xử quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh này đối với bất kỳ vụ kiện nàoliên quan trực tiếp đến vụ kiện chính mà họ là nguyên đơn.
3- Việc từ bỏ quyền miễn trừ xétxử về dân sự và xử phạt hành chính đối với viên chức và nhân viên lãnh sự quy địnhtại Điều 28 của Pháp lệnh này không bao gồm việc từ bỏ quyền miễn trừ đối vớibiện pháp thi hành án và quyết định xử phạt hành chính.
Việc từ bỏ quyền miễn trừ đối vớibiện pháp thi hành án và quyết định xử phạt hành chính cần được thể hiện rõràng và riêng biệt.
Điều 31
1- Viên chức lãnh sự, nhân viênlãnh sự và thành viên gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không phảilà người thường trú tại Việt Nam được miễn thuế và lệ phí, trừ:
a) Thuế gián thu;
b) Thuế và lệ phí đối với bất độngsản tư nhân có trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Thuế, lệ phí thừa kế và chuyểnnhượng tài sản;
d) Thuế và lệ phí đánh vào cáckhoản thu nhập cá nhân có nguồn gốc tại Việt Nam, kể cả lợi nhuận thu được từ vốnđầu tư vào những hoạt động thương mại hoặc tài chính;
đ) Thuế và lệ phí đối với nhữngdịch vụ cụ thể;
e) Lệ phí trước bạ, chứng thư, cầmcố, cước tem về bất động sản, cũng như án phí và lệ phí tại toà án liên quan đếnbất động sản, trừ quy định tại Điều 22 của Pháp lệnh này.
2- Nhân viên phục vụ của cơ quanlãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tạiViệt Nam được miễn thuế và lệ phí đối với tiền lương của họ.
Điều 32
1- Cơ quan lãnh sự và viên chứclãnh sự được nhập khẩu và miễn thuế nhập khẩu, cũng như thuế và lệ phí liênquan khác, trừ phí lưu kho, cước vận chuyển và cước phí về những dịch vụ tươngtự, đối với:
a) Đồ vật dùng vào công việcchính thức của cơ quan lãnh sự;
b) Đồ vật dùng cho cá nhân viênchức lãnh sự hoặc thành viên gia đình họ, kể cả những đồ vật dùng vào việc bốtrí nơi ở của họ.
2- Nhân viên lãnh sự được hưởngquyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này đối với những đồ vậtdùng cho cá nhân được nhập khẩu để bố trí nơi ở lần đầu của họ.
3- Chủng loại, số lượng và khốilượng các đồ vật được nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều này cũng như việc táixuất hoặc chuyển nhượng các đồ vật đó tại Việt Nam phải phù hợp với quy định củaNhà nước Việt Nam.
4- Hành lý cá nhân mang theo củaviên chức lãnh sự và thành viên gia đình họ được miễn kiểm tra hải quan, trừtrường hợp có cơ sở xác đáng để khẳng định hành lý đó chứa đựng những đồ vậtkhông thuộc quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này hoặc bị pháp luật Việt Nam cấmnhập hoặc cấm xuất, hoặc phải kiểm tra theo quy định kiểm dịch của Việt Nam. Việckiểm tra này chỉ được tiến hành khi có mặt viên chức lãnh sự đó hoặc thành viêngia đình của viên chức lãnh sự hoặc người được uỷ quyền.
Điều 33
Thành viên của cơ quan lãnh sựvà thành viên gia đình họ được miễn đóng góp cá nhân vì lợi ích công cộng và anninh, quốc phòng của Nhà nước Việt Nam.
Điều 34
1- Quyền ưuđãi, miễn trừ dành cho những người được hưởng theo quy định tại Chương III củaPháp lệnh này được áp dụng kể từ khi họ nhập cảnh Việt Nam hoặc từ thời điểm BộNgoại giao Việt Nam nhận được thông báo về việc bắt đầu thực hiện nhiệm vụ củanhững thành viên cơ quan lãnh sự đang có mặt tại Việt Nam và sẽ chấm dứt vàolúc họ rời khỏi Việt Nam hoặc kết thúc nhiệm vụ của mình.
2- Trong trường hợp một thànhviên của cơ quan lãnh sự chết thì thành viên gia đình của người đó tiếp tục đượchưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trong một thời hạn hợp lý để chuẩn bị rời khỏi ViệtNam.
3- Trong trường hợp một thànhviên của cơ quan lãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là ngườithường trú tại Việt Nam, hoặc một thành viên gia đình của người đó chết thì nhữngđộng sản của người chết được phép đưa ra khỏi Việt Nam, trừ động sản có được tạiViệt Nam bị cấm xuất khẩu vào thời điểm người đó chết. Động sản mà người chếtcó được tại Việt Nam chỉ với tư cách là thành viên của cơ quan lãnh sự hoặc làthành viên gia đình của một thành viên cơ quan được miễn thuế là lệ phí thừa kế.
Điều 35
1- Trong trường hợp một thànhviên của cơ quan đại diện ngoại giao được nước cử giao thực hiện chức năng lãnhsự thì người đó được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ như thành viên của cơ quan đạidiện ngoại giao.
2- Viên chứclãnh sự có thể tiến hành các hoạt động ngoại giao nếu được Nhà nước Việt Nam chấpthuận, nhưng không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
Điều 36
1- Cơ quan lãnh sự có thể do mộtviên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.
2- Chính phủ Việt Nam quy địnhthủ tục chấp thuận và quy chế hoạt động của viên chức lãnh sự danh dự tại ViệtNam.
Điều 37
1- Những quy định tại điểm c,khoản 1, Điều 2; khoản 1, Điều 21; Điều 24 và Điều 26 của Pháp lệnh này được ápdụng đối với cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.
2- Những quy định tại các điểma, b, khoản 1, Điều 2; khoản 4, Điều 27; Điều 28; khoản 1, Điều 29; Điều 30 vàĐiều 34 của Pháp lệnh này được áp dụng đối với viên chức lãnh sự danh dự.
3- Quyền ưu đãi, miễn trừ quy địnhtại Chương III của Pháp lệnh này không áp dụng đối với thành viên gia đình củaviên chức lãnh sự danh dự và nhân viên lãnh sự làm việc tại cơ quan lãnh sự doviên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.
Điều 38
1- Hồ sơ lưu trữ và tài liệu củacơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu cũng được hưởng quyền bấtkhả xâm phạm như quy định tại Điều 23 của Pháp lệnh này, với điều kiện chúng đượcđể riêng không lẵn lộn với thư tín, sách báo hoặc tài liệu có liên quan đến nghềnghiệp hoặc hoạt động kinh doanh của viên chức lãnh sự danh dự hoặc của bất kỳai cùng làm việc với người này.
2- Cơ quan lãnh sự do viên chứclãnh sự danh dự đứng đầu cũng như chính phủ của nước cử lãnh sự và cơ quan đạidiện ngoại giao, cơ quan lãnh sự khác của nước đó chỉ được sử dụng giao thông viênngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự và điện mật mãđể liên lạc với cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu tại ViệtNam khi được Chính phủ Việt Nam cho phép trong từng trường hợp.
3- Cơ quan lãnh sự do viên chứclãnh sự danh dự đứng đầu được hưởng những ưu đãi, miễn trừ về hải quan quy địnhtại điểm a, khoản 1, Điều 32 của Pháp lệnh này chỉ đối với: quốc kỳ, quốc huy,biển cơ quan lãnh sự, con dấu, tem, sách, ấn phẩm chính thức, đồ gỗ văn phòng,đồ dùng văn phòng và những vật dụng tương tự khác do nước cử lãnh sự hoặc theođề nghị của nước này được cung cấp cho cơ quan lãnh sự đó.
4- Viên chức lãnh sự danh dự đượcmiễn thuế và lệ phí đối với những khoản tiền mà nước cử lãnh sự trả về việc thựchiện các chức năng lãnh sự.
Chương 4:
QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪDÀNH CHO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ
Điều 39
Cơ quan đại diện của tổ chức quốctế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của cơ quan, cũng như thành viêngia đình cùng sống chung với họ thành một hộ được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừtheo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Điều 40
Cơ quan đại diện của tổ chức quốctế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của cơ quan, cũngnhư thành viên gia đình cùng sống chung với họ thành một hộ được hưởng quyền ưuđãi, miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với tổ chức quốc tế đó.
Điều 41
Cơ quan đại diện của tổ chức phichính phủ và thành viên của cơ quan, cũng như thành viên gia đình cùng sống chungvới họ thành một hộ được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ do Chính phủ Việt Nam quyđịnh đối với tổ chức phi chính phủ đó trên cơ sở thoả thuận được ký kết giữahai bên.
Điều 42
Các đoàn của tổ chức quốc tế vàthành viên của đoàn, cũng như những người khác cùng đi trong đoàn đến thăm, làmviệc tại Việt Nam hoặc quá cảnh Việt Nam được hưởng những quyền ưu đãi, miễn trừcần thiết theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, hoặc theoquy định của pháp luật Việt Nam.
Chương 5:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆCTHỰC HIỆN QUYỀN ƯU ĐÃI, MIỄN TRỪ ĐỐI VỚI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUANLÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Điều 43
Nội dung quản lý Nhà nước về việcthực hiện quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại Pháp lệnh này bao gồm:
1- Ban hành văn bản pháp luật vềviệc thực hiện Pháp lệnh này;
2- Chỉ đạo và hướng dẫn việc thựchiện Pháp lệnh này;
3- Kiểm tra, giám sát việc thựchiện Pháp lệnh và xử lý vi phạm Pháp lệnh;
4- Đàm phán, ký kết, tham giacác điều ước quốc tế về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoạigiao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế.
Điều 44
1- Chính phủthống nhất quản lý Nhà nước về việc thực hiện quyền ưu đãi, miễn trừ đối với cơquan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốctế tại Việt Nam.
2- Bộ Ngoạigiao là cơ quan được Chính phủ uỷ quyền có trách nhiệm và thẩm quyền thực hiệnviệc quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này.
3- Các Bộ, cácngành và chính quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn củamình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện việc quản lý Nhà nướctrong lĩnh vực này.
4- Các tổ chức kinh tế, xã hộivà công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp đỡ các cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩmquyền thực hiện đúng các quy định của Pháp lệnh này.
Điều 45
Những vi phạm quy định của Pháplệnh này sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quánquốc tế.
Chương 6:
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 46
Quyền ưu đãi, miễn trừ quy địnhtại Pháp lệnh này được áp dụng đối với đoàn đại biểu các nước, thành viên củađoàn và những người cùng đi trong đoàn đến thăm, làm việc hoặc quá cảnh ViệtNam, trên cơ sở có đi có lại, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
Điều 47
1- Viên chức ngoại giao, viên chứclãnh sự nước ngoài và thành viên gia đình họ quá cảnh Việt Nam đến nơi công táchoặc trở về nước được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ quy định tại Pháp lệnh này,cần thiết cho việc quá cảnh của họ.
2- Các thành viên khác của cơquan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự cũng như thành viên gia đình họ quácảnh Việt Nam đến nơi công tác hoặc trở về nước, được tạo điều kiện thuận lợicho việc quá cảnh.
3- Thư tín và các hình thứcthông tin liên lạc khác, kể cả mã số điện mật của cơ quan đại diện ngoại giaovà cơ quan lãnh sự, giao thông viên ngoại giao, túi ngoại giao, giao thông viênlãnh sự, túi lãnh sự khi quá cảnh Việt Nam được hưởng quyền tự do và được bảo vệnhư tại nước tiếp nhận phù hợp với quy định tại Pháp lệnh này.
Điều 48
1- Nhà nước Việt Nam không phânbiệt đối xử giữa các nước khi áp dụng các quy định của Pháp lệnh này.
2- Trong một số trường hợp Nhànước Việt Nam có thể:
a) áp dụng một cách hạn chế mộtsố quy định của Pháp lệnh này đối với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnhsự nước ngoài vì lý do nước đó cũng áp dụng những hạn chế tương tự đối với cơquan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam;
b) Dành sự đối xử thuận lợi hơnso với những quy định của Pháp lệnh này đối với cơ quan đại diện ngoại giao hoặccơ quan lãnh sự nước ngoài, trên cơ sở thoả thuận song phương hoặc tập quán quốctế được Việt Nam công nhận.
Điều 49
Những quy định trước đây trái vớiPháp lệnh này đều bãi bỏ.
Chính phủ quy định chi tiết thihành Pháp lệnh này.
Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 1993
|
TM.UBTVQH (Đã ký) |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Số hiệu: 25-L/CTN
Loại văn bản: Pháp lệnh
Ngày ban hành: 23/08/1993
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
Ngày đăng công báo: 30/11/1993
Số công báo: Số 22
Người ký: Nông Đức Mạnh
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.