Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quy định 76-QĐ/TW năm 2020 về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quy định 76-QĐ/TW

Số hiệu: 76-QĐ/TW Loại văn bản: Quy định
Cơ quan ban hành: Bộ Chính trị Người ký: Phạm Thế Duyệt
Ngày ban hành: 15/06/2000 Ngày có hiệu lực: 15/06/2000
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 02/01/2020
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 15 tháng 6 năm 2000, Bộ Chính Trị ban hành Quy định 76-QĐ/TW năm 2020 về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với Chi uỷ, Đảng uỷ và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

Tải Quy định 76-QĐ/TW

BỘ CHÍNH TRỊ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------

Số: 76-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2000

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐẢNG VIÊN ĐANG CÔNG TÁC Ở CÁC CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THƯỜNG XUYÊN GIỮ MỐI LIÊN HỆ VỚI CHI UỶ, ĐẢNG UỶ CƠ SỞ VÀ GƯƠNG MẪU THỰC HIỆN NGHĨA VỤ CÔNG DÂN NƠI CƯ TRÚ"

- Căn cứ Điều 1, Điều 2 Chương I, Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu (lần 2) Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII,

BỘ CHÍNH TRỊ QUY ĐỊNH

Điều 1. Trách nhiệm của đảng viên và của tổ chức cơ sở đảng.

1- Đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp vừa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Đảng về sinh hoạt Đảng tại nơi làm việc; vừa có trách nhiệm "thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở nơi cư trú" nhằm gần gũi nhân dân, góp phần củng cố mối quan hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân; khắc phục những biểu hiện sống xa dân, thiếu trách nhiệm trong các công việc của dân nơi cư trú.

2- Tổ chức cơ sở đảng ở nơi đảng viên đang công tác và nơi đảng viên đang cư trú tăng cường trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm tra đảng viên thực hiện nhiệm vụ đảng viên và nghĩa vụ công dân ở nơi cư trú.

Điều 2. Nhiệm vụ của đảng viên ở nơi cư trú.

1- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các công tác xã hội ở nơi cư trú, các quy định của xóm, tổ dân cư.

2- Tích cực tham gia các cuộc họp (nếu có) do đại diện cấp uỷ phường, xã hoặc chi uỷ nơi cư trú triệu tập, góp ý kiến với chi uỷ, đảng uỷ ở nơi cư trú về các công việc chung của địa phương.

3- Hàng năm hoặc khi cần thì báo cáo với chi uỷ, chi bộ nơi công tác về việc giữ mối liên hệ với tổ chức đảng ở nơi cư trú và thực hiện nghĩa vụ công dân của mình ở nơi cư trú.

Điều 3. Nhiệm vụ của cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên công tác.

1- Chủ động liên hệ (bằng giấy giới thiệu của chi uỷ hoặc đảng uỷ cơ sở nơi làm việc, bằng gặp gỡ trực tiếp) với chi uỷ hoặc đảng uỷ cơ sở nơi đảng viên cư trú.

Những đảng viên thường xuyên đi công tác xa nhà, lưu động hoặc có công tác đặc biệt thì cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên công tác quy định cụ thể một cách sát hợp việc giới thiệu với tổ chức đảng nơi đảng viên cư trú.

2- Kiểm tra đảng viên thực hiện các nghĩa vụ công dân ở nơi cư trú. Biểu dương những đảng viên thực hiện tốt và nhắc nhở những đảng viên chưa thực hiện tốt các nhiệm vụ ở nơi cư trú.

3- Đại diện cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên đang công tác định kỳ và khi cần thiết tiến hành việc trao đổi ý kiến với đại diện cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên cư trú để nắm tình hình đảng viên thực hiện việc giữ mối liên hệ với chi uỷ, đảng uỷ nơi cư trú và nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

Điều 4. Nhiệm vụ của cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên cư trú.

1- Chủ động nắm số lượng đảng viên, họ tên, địa chỉ công tác... của từng đảng viên đang cư trú ở phường, xã, khu dân cư của mình.

2- Định kỳ và khi cần thông báo cho đảng viên biết tình hình, nhiệm vụ của địa phương có liên quan để đảng viên nắm được thông tin, gương mẫu thực hiện, vận động gia đình và nhân dân thực hiện.

3- Định kỳ hàng năm hoặc khi cần thông báo với cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên đang công tác về tình hình đảng viên thực hiện nhiệm vụ ở nơi cư trú; đề nghị biểu dương những đảng viên thực hiện tốt và góp ý kiến với những đảng viên chưa thực hiện tốt hoặc có thiếu sót, khuyết điểm ở nơi cư trú.

Điều 5. Tổ chức thực hiện.

1- Các tỉnh, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương căn cứ quy định này chỉ đạo các quận, huyện uỷ và cấp uỷ xã, phường triển khai thực hiện tốt quy định này và hàng năm báo cáo với cấp uỷ cấp trên.

2- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì cùng với các ban Đảng có liên quan giúp Bộ Chính trị theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp kết quả báo cáo Thường vụ Bộ Chính trị.

3- Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

 

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Phạm Thế Duyệt

 

 THÀNH UỶ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                 

Đảng uỷ, Quận,Huyện uỷ:…………………

Đảng bộ ,chi bộ cơ sở:……………………..

Chi bộ khu phố,ấp:……………………….... 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

 

 

 

PHIẾU NHẬN XÉT ĐẢNG VIÊN

(Thực hiện theo Quy định 76/QĐ –TW ngày 15/6/2000 của Bộ chính trị)

Chi uỷ,Chi bộ khu phố, ấp ………… phường (xã,thị trân ) ……………………… 

………………………………………………………………………………………… 

Có nhận xét về đồng chí ………………………………… như sau:

1/Bản thân và Gia đình có tham gia sinh hoạt tổ dân phố ,tổ nhân dân không?

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………… 

2/ Mối quan hệ của bản thân và gia đình đối với bà con nơi cư trú như thế nào?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… 

3/ Về đạo đức lối sống thể hiện nơi cư trú:

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… 

4/Bản thân và Gia đình chấp hành những chủ trương của Đảng và Nhà  nước tại địa phương như thế nào?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… 

5/ Những vấn đề cần lưu ý( nếu có):

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… 

     Xác nhận của Đảng uỷ phường, xã, thị trấn phố, ấp

 

Ngày ……tháng …..năm ………
            TM. Chi uỷ Chi bộ khu

 

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quy định 76-QĐ/TW năm 2020 về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp


Cơ quan ban hành: Bộ Chính trị

Số hiệu: 76-QĐ/TW

Loại văn bản: Quy định

Ngày ban hành: 15/06/2000

Hiệu lực: 
15/06/2000

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Người ký: Phạm Thế Duyệt

Ngày hết hiệu lực: 02/01/2020

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Quy định 76-QĐ/TW năm 2020 về việc đảng viên đang công tác ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất