Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 2659/QĐ-TCHQ quy trình thẩm định điều kiện công nhận quản lý doanh nghiệp ưu tiên
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị định 2659/QĐ-TCHQ
| Số hiệu: | 2659/QĐ-TCHQ | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Tổng cục Hải quan | Người ký: | Nguyễn Văn Cẩn |
| Ngày ban hành: | 14/09/2015 | Ngày có hiệu lực: | 14/09/2015 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Xuất nhập khẩu |
Tóm tắt văn bản
Ngày 14/09/2015, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định 2659/QĐ-TCHQ năm 2015 về quy trình thẩm định điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên, quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC.
Tải Nghị định 2659/QĐ-TCHQ
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2659/QĐ-TCHQ |
Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN,ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ 72/2015/TT-BTC
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hànhLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CPngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi một số điều tại các Nghị định quy định vềthuế;
Căn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trongviệc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thẩmđịnh điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên, áp dụng chế độ ưu tiên, quản lýdoanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính.
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký và thay thế Quyết định số 3949/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2013 của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thẩm định, công nhận, đánh giálại, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và quản lý doanh nghiệp ưu tiên.
Điều 3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quancó trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
QUY TRÌNH
THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN, ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯUTIÊN, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2659/QĐ-TCHQ ngày 14/9/2015 của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này hướng dẫn:
1. Các bước thẩm định điều kiện công nhận doanhnghiệp ưu tiên.
2. Các bước quản lý doanh nghiệp ưu tiên, đánh giálại, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên.
3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu, xử lý các vướng mắc của doanh nghiệp, đại lý, dự án được áp dụng chếđộ ưu tiên.
4. Cụm từ “doanh nghiệp ưu tiên” nêu tại quy trìnhnày được hiểu bao gồm doanh nghiệp ưu tiên, đại lý ưu tiên, dự án ưu tiên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan.
2. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (dưới đây viết tắt là Cục Hải quan).
Điều 3. Tham vấn Doanh nghiệp
1. Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan,Chi cục Kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan hoặc đơn vị quy định tại khoản 1Điều 21 Quy trình này là đầu mối tổ chức tham vấn theo đề nghị của các doanhnghiệp có văn bản mong muốn được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.
2. Thời gian thực hiện tham vấn: Trước khi doanhnghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
3. Nội dung tham vấn: Giải thích, hướng dẫn các quyđịnh, chính sách pháp luật về doanh nghiệp ưu tiên; đánh giá khả năng đáp ứngcác điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên.
4. Hình thức tham vấn:
4.1. Tham vấn theo hình thức trao đổi bằng văn bản,qua thư điện tử;
4.2. Tham vấn theo hình thức làm việc với doanhnghiệp tại trụ sở cơ quan hải quan;
4.3. Tham vấn theo hình thức làm việc với doanhnghiệp tại trụ sở doanh nghiệp.
Chương II
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH,CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN
Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ đề nghịcông nhận doanh nghiệp ưu tiên
1. Cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chínhtiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên của doanh nghiệp (baogồm cả trường hợp doanh nghiệp là Chi nhánh hạch toán kế toán độc lập).
2. Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quantiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên của dự án trọng điểmQuốc gia được Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trước khi cấp phép đầu tư.
Điều 5. Thẩm định hồ sơ
1. Thời gian thẩm định hồ sơ: tối đa 05 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưutiên.
2. Nội dung thẩm định hồ sơ:
2.1. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy địnhtại Điều 18 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính;
2.2. Kiểm tra thông tin về doanh nghiệp:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính/ chi nhánh/ nhà máy,người đại diện theo pháp luật, đầu mối liên hệ thực hiện hồ sơ đề nghị côngnhận doanh nghiệp ưu tiên, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động kinh doanh có điều kiện...
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp(doanh thu, lợi nhuận sau thuế,...) từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởicông ty kiểm toán đủ điều kiện.
- Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu trên cơ sở hồsơ doanh nghiệp cung cấp: số liệu xuất khẩu, nhập khẩu, kim ngạch theo quy địnhtại khoản 4 Điều 10 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Thủ tướng Chínhphủ: mặt hàng xuất khẩu/nhập khẩu thường xuyên, mặt hàng phải kiểm tra chuyênngành, loại hình xuất khẩu/nhập khẩu, Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng kýtờ khai, đại lý làm thủ tục hải quan, số thuế đã nộp ngân sách hàng năm...
2.3. Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện công nhậndoanh nghiệp ưu tiên của doanh nghiệp:
2.3.1. Điều kiện kim ngạch: kiểm tra trên số liệukim ngạch của 2 năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có vănbản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
2.3.2. Điều kiện tuân thủ pháp luật:
- Kiểm tra trên dữ liệu vi phạm của doanh nghiệptrong 2 năm liên tục, gần nhất tính đến thời điểm doanh nghiệp có văn bản đềnghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
- Đánh giá về tình hình chấp hành pháp luật hảiquan, pháp luật thuế, xếp loại tuân thủ pháp luật, xếp hạng của doanh nghiệp.
2.3.3. Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp, bao gồm cả phương thức, biện pháp, phương tiện, quy trình kiểmsoát đảm bảo an ninh an toàn chuỗi cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2.4. Trường hợp doanh nghiệp không thường xuyên làmthủ tục hải quan tại địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, Cục Hải quan nơitiếp nhận hồ sơ báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan)để giao đơn vị kiểm tra, thẩm định, quản lý nếu doanh nghiệp được công nhận làdoanh nghiệp ưu tiên.
3. Xử lý kết quả thẩm định hồ sơ:
3.1. Trường hợp hồ sơ đề nghị công nhận doanhnghiệp ưu tiên chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan cóvăn bản trả lời doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung.
3.2. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điềukiện doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan có vănbản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ điều kiện không đáp ứng, đồng thời báo cáo kếtquả gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan).
3.3. Trường hợp doanh nghiệp sơ bộ đáp ứng các điềukiện doanh nghiệp ưu tiên theo kết quả thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan đồng thờixử lý các công việc sau:
3.3.1. Gửi văn bản xin ý kiến Cục Thuế tỉnh, thànhphố (hoặc Chi cục Thuế) nơi quản lý doanh nghiệp để đánh giá, xác nhận việctuân thủ pháp luật về thuế nội địa, việc thực hiện thủ tục thuế điện tử, thựchiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế nội địa và việc hợp tác giữa doanh nghiệp vàcơ quan quản lý thuế.
3.3.2. Trường hợp trong thời gian 24 tháng liêntục, gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp đã được kiểm tra sauthông quan tại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá việc tuân thủ pháp luật quy địnhtại khoản 3 Điều 78 Luật Hải quan, Cục Hải quan chấp nhận kết luận kiểm tra đóvà tiến hành thẩm định thực tế theo hướng dẫn tại Điều 6 Quy trình này.
3.3.3. Trường hợp phải kiểm tra sau thông quannhưng không có các vướng mắc về thẩm quyền ban hành quyết định, về địa bàn kiểmtra hoặc các vướng mắc khác, thì Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết địnhkiểm tra sau thông quan và tiến hành thẩm định thực tế theo hướng dẫn tại Điều6 Quy trình này.
3.3.4. Trường hợp phải kiểm tra sau thông quannhưng có phát sinh các vướng mắc về thẩm quyền ban hành quyết định, về địa bànkiểm tra hoặc các vướng mắc khác, xử lý như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng quy địnhtại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Thủtướng Chính phủ hoặc thuộc kế hoạch kiểm tra theo phê duyệt của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan đã giao cho Cục Hải quan khác, Cục Hải quan có văn bản báocáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Kiểm tra sau thông quan) để quyết định đơn vịkiểm tra.
- Trường hợp trong thời gian 24 tháng liên tục, gầnnhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp đã được cơ quan hải quan thanhtra, căn cứ thời điểm thanh tra, kết luận thanh tra và các thông tin phân tíchvề doanh nghiệp, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thôngquan) để xem xét quyết định việc kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủpháp luật hải quan, pháp luật thuế hoặc xác minh thêm thông tin để đánh giátuân thủ pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tạinhiều địa bàn, doanh nghiệp có chi nhánh tại nhiều địa bàn hoặc các trường hợpđặc thù khác, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thôngquan) để được hướng dẫn.
4. Cục Kiểm tra sau thông quan (Tổ Quản lý doanhnghiệp ưu tiên) thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên của dựán nêu tại khoản 2 Điều 4 Quy trình này.
Điều 6. Thẩm định thực tế
1. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từngày hết thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo cho doanhnghiệp về kế hoạch, phạm vi, nội dung thẩm định thực tế tại trụ sở doanhnghiệp, gồm: thẩm định các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên và kiểm tra sau thôngquan đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế (nếu có).
2. Thời gian thẩm định thực tế:
2.1. Trường hợp không phải kiểm tra sau thông quantại trụ sở doanh nghiệp để đánh giá tuân thủ pháp luật thì thời gian thẩm địnhthực tế không quá 03 (ba) ngày làm việc.
2.2. Trường hợp phải kiểm tra sau thông quan tạitrụ sở doanh nghiệp để đánh giá tuân thủ pháp luật thì thời gian thực hiện thẩmđịnh thực tế theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Hải quan.
3. Nội dung thẩm định thực tế:
3.1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanhnghiệp để đánh giá tuân thủ pháp luật (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều143 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
3.2. Kiểm tra thực tế các điều kiện doanh nghiệp ưutiên, đối chiếu với quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của BộTài chính để kết luận;
3.3. Kiểm tra, đánh giá bộ máy kiểm soát nội bộ, cơchế kiểm soát tài chính, quy trình nghiệp vụ nội bộ (như quy trình mua, lưukho, sản xuất, vận chuyển, giao nhận, bán hàng, lưu trữ sổ sách - chứng từ...);Quy trình, biện pháp, phương tiện đảm bảo an ninh an toàn chuỗi cung ứng hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hànhkèm theo Quy trình này;
3.4. Đánh giá hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệthông tin của doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi dữ liệu điện tửgiữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, cơ quan thuế;
3.5. Kết quả thẩm định các điều kiện doanh nghiệpưu tiên được cơ quan hải quan và doanh nghiệp ghi nhận bằng biên bản làm việc.
4. Xử lý kết quả thẩm định thực tế:
4.1. Trường hợp Cục Hải quan không thuộc địa bànquản lý doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan, ngay sau khi ban hành Kết luậnkiểm tra sau thông quan, Cục Hải quan (Chi cục Kiểm tra sau thông quan) gửi CụcHải quan nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ và Cục Kiểm tra sau thông quan Kết luậnkiểm tra sau thông quan để xử lý các bước tiếp theo; việc xử lý kết quả kiểmtra sau thông quan thực hiện theo quy định hiện hành.
4.2. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điềukiện doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Hải quan có văn bản trả lời doanh nghiệp, nêurõ điều kiện không đáp ứng, đồng thời báo cáo kết quả gửi về Tổng cục Hải quan(Cục Kiểm tra sau thông quan).
4.3. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiệndoanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015của Bộ Tài chính, trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúcthẩm định thực tế, Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ lập Báo cáo thẩm định (baogồm kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả thẩm định thực tế) gửi Tổng cục Hải quan(Cục Kiểm tra sau thông quan).
Điều 7. Xử lý Báo cáo thẩm định
Ngay khi nhận được Báo cáo thẩm định từ Cục Hảiquan, Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các công việc sau:
1. Thu thập thông tin về doanh nghiệp trên cơ sở dữliệu ngành và các nguồn thông tin khác (nếu có);
2. Kiểm tra Báo cáo thẩm định, Kết luận kiểm trasau thông quan của Cục Hải quan;
Trường hợp Báo cáo thẩm định có sự khác biệt vớithông tin trên cơ sở dữ liệu ngành hoặc thông tin thu thập được và/hoặc Báo cáothẩm định, Kết luận kiểm tra sau thông quan có nội dung, thông tin, yêu cầunghiệp vụ cần làm rõ thì Cục Kiểm tra sau thông quan làm việc trực tiếp với Chicục Kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan và/hoặc doanh nghiệp để yêu cầu giảitrình, bổ sung, xác minh, làm rõ thông tin.
3. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện doanhnghiệp ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan xem xét ban hành Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên theo quy địnhtại Điều 8 Quy trình này.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiệndoanh nghiệp ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục Hải quan trảlời doanh nghiệp và nêu rõ lý do không đáp ứng.
Điều 8. Ban hành Quyết định
1. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhậnđược báo cáo hoặc kết thúc việc xác minh, làm rõ (nếu có), Cục Kiểm tra sauthông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định côngnhận doanh nghiệp ưu tiên. Nội dung của Quyết định công nhận doanh nghiệp ưutiên: ngoài các nội dung theo mẫu tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015của Bộ Tài chính, ghi thêm nơi nhận là các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền đã tham gia đánh giá, nhận xét doanh nghiệp để biết và phối hợp quản lý.
2. Tùy theo số lượng doanh nghiệp được Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên, Cục Kiểmtra sau thông quan đề xuất Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức trao Giấychứng nhận cho doanh nghiệp.
Chương III
ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
Điều 9. Ưu tiên về kiểm trahàng hóa
Được miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơhải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hảiquan, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên đểđánh giá sự tuân thủ pháp luật.
1. Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, thựchiện như sau:
1.1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra: Chi cục trưởngChi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan hoặc Chi cục Hảiquan cửa khẩu xuất, cửa khẩu nhập quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.
1.2. Nguyên tắc kiểm tra theo quy định tại Điều 23Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
1.3. Kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan yêu cầudoanh nghiệp xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để đối chiếu với cácthông tin khai báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
1.4. Kiểm tra thực tế hàng hóa: Thực hiện kiểm trathực tế hàng hóa bằng máy soi. Trường hợp hàng hóa không thể thực hiện kiểm trathực tế bằng máy soi thì công chức hải quan kiểm tra trực tiếp lô hàng xuấtkhẩu/ nhập khẩu. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định tỷ lệ kiểm tra.
1.5. Xử lý kết quả kiểm tra:
1.5.1. Chi cục Hải quan cập nhật kết quả kiểm travào hệ thống cơ sở dữ liệu hải quan theo quy định.
1.5.2. Trong thời gian 4 giờ làm việc kể từ khi kếtthúc kiểm tra, Chi cục Hải quan báo cáo nhanh qua fax/ điện thoại về Cục Kiểmtra sau thông quan. Báo cáo phải phân tích, làm rõ dấu hiệu/ nghi vấn trước khikiểm tra, kết quả kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra, đề xuất (nếu có).
2. Trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên, thực hiện nhưsau:
2.1. Việc kiểm tra ngẫu nhiên thực tế hàng hóakhông áp dụng đối với các doanh nghiệp ưu tiên loại hình doanh nghiệp chế xuất.
2.2. Định kỳ, tháng 12 hàng năm, căn cứ kết quảkiểm tra ngẫu nhiên và kết quả theo dõi, quản lý kết quả phân loại doanhnghiệp, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởng phê duyệt tỷ lệ kiểmtra ngẫu nhiên đối với từng doanh nghiệp trong năm tiếp theo.
2.3. Căn cứ phê duyệt của Tổng cục trưởng Tổng cụcHải quan về tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên hàng năm đối với các doanh nghiệp ưutiên, Ban Quản lý rủi ro cập nhập thông tin vào hệ thống theo quy định.
2.4. Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tếhàng hóa, xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm 1.3, điểm 1.4, điểm 1.5khoản 1 Điều này. Thời gian kiểm tra ngẫu nhiên đối với 1 (một) lô hàng xuấtkhẩu/ nhập khẩu, bao gồm cả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, khôngquá 2 (hai) giờ. Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 5% lượng hàng hóacủa lô hàng xuất khẩu/ nhập khẩu.
Điều 10. Thông quan bằng tờ khaigiấy chưa hoàn chỉnh
Trường hợp đặc biệt, khi Hệ thống dữ liệu điện tửcủa cơ quan hải quan gặp sự cố hoặc tạm dừng hoạt động (được Tổng cục Hải quanthông báo chính thức trên hệ thống/ trang điện tử của Tổng cục Hải quan), doanhnghiệp sử dụng tờ khai chưa hoàn chỉnh bằng giấy để làm thủ tục thông quan hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thực hiện như sau:
1. Thời gian từ khi tiếp nhận đến khi trả hồ sơthông quan cho doanh nghiệp ưu tiên không quá 15 (mười lăm) phút/1 bộ hồ sơ(trừ trường hợp kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Quy trình này).
2. Doanh nghiệp khai thông tin vào mẫu (02 bản)theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của BộTài chính và xuất trình tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai.
3. Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai cấp số tờkhai và đóng dấu Chi cục lên tờ khai, lưu 01 bản và giao cho doanh nghiệp 01bản để làm thủ tục thông quan tại các cảng và nộp thuế (nếu có).
4. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăngký tờ khai, người khai hải quan nộp hồ sơ hải quan hoàn chỉnh cho Chi cục Hảiquan nơi doanh nghiệp mở tờ khai. Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp ưu tiên mởtờ khai hướng dẫn doanh nghiệp ưu tiên cập nhật dữ liệu tờ khai hải quan vào hệthống thông quan điện tử.
5. Trường hợp phát sinh số thuế phải nộp lớn hơn sốthuế đã nộp, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế chênh lệch và tiềnchậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp phát sinh số thuế phảinộp nhỏ hơn số thuế đã nộp, doanh nghiệp làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.
Điều 11. Ưu tiên thứ tự làmthủ tục hải quan
1. Trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc trong khâuthông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có trách nhiệm trả lời doanh nghiệpbằng văn bản trong thời gian 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinhvướng mắc.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm, phối hợp các tổchức kinh doanh cảng, kho bãi trên địa bàn quản lý áp dụng các ưu tiên về xếpdỡ, thứ tự giao nhận đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưutiên.
Điều 12. Ưu tiên về thủ tụcthuế
1. Trên cơ sở hồ sơ quyết toán tình hình sử dụngnguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, hồsơ hoàn thuế, hồ sơ không thu thuế của doanh nghiệp ưu tiên, Chi cục Hải quanthực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 7 Điều 129 Thôngtư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, ra quyết định hoàn thuế,không thu thuế trong thời gian 1 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đượchồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp;
2. Chi cục Hải quan nơi hoàn thuế, không thu thuếcập nhật các thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thông tin hoàn, khôngthu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 131 Thôngtư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
3. Theo nguyên tắc quản lý rủi ro, Cục Kiểm tra sauthông quan tổ chức thực hiện kiểm tra việc quyết toán, hoàn thuế, không thuthuế tại trụ sở doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 25 Thông tư72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, số lần kiểm tra không quá 1(một) lần trong 3 (ba) năm liên tục.
Điều 13. Thủ tục xuất nhậpkhẩu tại chỗ
Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của doanhnghiệp ưu tiên và đối tác của doanh nghiệp ưu tiên, Chi cục Hải quan không kiểmtra thực tế hàng hóa theo quy định tại Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Điều 14. Thủ tục đối với hàng hóaphải kiểm tra chuyên ngành
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa phải kiểm trachuyên ngành thực hiện trên cơ sở doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước phápluật về nội dung khai báo, thủ tục kiểm tra chuyên ngành. Cơ quan hải quan ápdụng quản lý rủi ro để thực hiện kiểm tra sau.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ LẠI, TẠM ĐÌNHCHỈ, ĐÌNH CHỈ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
Điều 15. Đánh giá lại
Chậm nhất trong vòng 60 (sáu mươi) ngày đến thờihạn gia hạn chế độ ưu tiên, Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện rà soát thôngtin, đánh giá lại doanh nghiệp. Nội dung công việc gồm:
1. Cục Kiểm tra sau thông quan có văn bản gửi CụcThuế/Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đề nghị đánh giá về doanhnghiệp.
2. Trên cơ sở báo cáo đánh giá định kỳ của Cục Hảiquan tỉnh, thành phố và các thông tin khác trong quá trình quản lý, theo dõihoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, nếu vẫn đáp ứng đủ điều kiện thì CụcKiểm tra sau thông quan lập báo cáo đánh giá về doanh nghiệp trình Lãnh đạoTổng cục Hải quan có văn bản thông báo tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên đối vớidoanh nghiệp.
3. Trường hợp, các doanh nghiệp đáp ứng các điềukiện theo quy định nhưng có những nội dung cần khuyến nghị nhằm kiểm soát tốt,đảm bảo duy trì tính tuân thủ thì thông báo cho doanh nghiệp các khuyến nghịcần cải thiện, thực hiện bằng văn bản. Cục Kiểm tra sau thông quan kiểm traphối hợp, hướng dẫn doanh nghiệp tổ chức thực hiện.
Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chếđộ ưu tiên
1. Nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định tại Điều21 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra sauthông quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định tạm đìnhchỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Thời gian tạm đình chỉ là 60ngày.
2. Sau khi doanh nghiệp khắc phục sai phạm và vẫnđáp ứng điều kiện chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày12/5/2015 của Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Tổng cục trưởngban hành Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ.
Điều 17. Đình chỉ áp dụng chế độưu tiên
1. Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiênnếu thuộc một trong ba trường hợp sau:
1.1. Doanh nghiệp đề nghị dừng áp dụng chế độ ưutiên;
1.2. Hết thời hạn tạm đình chỉ, doanh nghiệp khôngthực hiện các quy định tại Điều 45 Luật Hải quan;
1.3. Doanh nghiệp không còn đáp ứng một trong cácđiều kiện áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên.
Cục Kiểm tra sau thông quan căn cứ dữ liệu ngành,báo cáo của Cục Hải quan, Kết quả kiểm tra (nếu có) của Cục Kiểm tra sau thôngquan, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trường hợp doanhnghiệp không còn đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên theo quy địnhtại Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừngáp dụng chế độ ưu tiên, trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bảncủa doanh nghiệp, Cục Kiểm tra sau thông quan trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quanký ban hành Quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị dừng ápdụng chế độ ưu tiên tại Cục Hải quan, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan(Cục Kiểm tra sau thông quan) để xử lý.
Chương V
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯUTIÊN
Điều 18. Trách nhiệm quản lý củaCục Hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan trực tiếp hoặc giao 01Phó Cục trưởng điều phối công tác doanh nghiệp ưu tiên, chỉ đạo giải quyết cácvướng mắc phát sinh của doanh nghiệp ưu tiên trên địa bản quản lý.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm tra cứu, nắm danhsách doanh nghiệp ưu tiên theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quantrên phần mềm STQ_01, thông báo đến các Chi cục Hải quan bằng văn bản danh sáchcác doanh nghiệp ưu tiên.
3. Tại trụ sở Cục Hải quan, Chi cục Hải quan trêntoàn quốc phải có thông báo đầu mối liên hệ (tên, số điện thoại di động) củacán bộ hải quan chịu trách nhiệm trực tiếp tiếp nhận, thực hiện hoặc là đầu mốitổng hợp xử lý hồ sơ hải quan của doanh nghiệp ưu tiên, bao gồm cả làm thủ tụchải quan, trả hồ sơ thông quan cho doanh nghiệp ưu tiên (dưới đây gọi tắt làcán bộ chuyên trách). Thông báo này được thông tin trên trang thông tin điện tửcủa Cục Hải quan (nếu có) và đặt tại vị trí để người khai hải quan dễ quan sát,dễ thấy tại Chi cục Hải quan.
4. Hàng tháng, trong vòng 5 ngày làm việc đầu tiêncủa tháng tiếp theo, Chi cục Hải quan thực hiện thông quan hàng hóa cho doanhnghiệp ưu tiên báo cáo tình hình doanh nghiệp ưu tiên, khuyến nghị, nghi vấn(nếu có) đối với doanh nghiệp về Chi cục Kiểm tra sau thông quan.
5. Tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan: phân côngcán bộ chuyên quản hoặc bộ phận chuyên quản (tùy theo số lượng doanh nghiệp ưutiên thuộc địa bàn quản lý). Cán bộ (hoặc bộ phận) này thực hiện trách nhiệmquản lý doanh nghiệp ưu tiên. Nội dung quản lý gồm:
5.1. Tổng hợp thông tin, dữ liệu từ các Chi cục Hảiquan cửa khẩu, phân tích hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp (mã sốhàng hóa, số lượng, xuất xứ, chính sách mặt hàng, trị giá, nợ thuế...) để đánhgiá việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoặc phát hiện kịp thời dấu hiệuvi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế.
5.2. Trường hợp phát hiện sai sót, vi phạm, lập báocáo và đề xuất biện pháp kiểm tra, xử lý (qua email, fax) về Tổng cục Hải quan(Cục Kiểm tra sau thông quan).
5.3. Hàng quý (trong vòng 5 ngày làm việc đầu tiênmỗi quý), Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Kiểmtra sau thông quan) đánh giá tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, quátrình, kết quả xử lý các vấn đề vướng mắc, sai sót, vi phạm đã xảy ra; tìnhhình phối hợp của các Chi cục Hải quan khi làm thủ tục cho doanh nghiệp ưu tiên.
6. Phối hợp làm việc với Cục Kiểm tra sau thôngquan khi có yêu cầu.
Điều 19. Trách nhiệm của Cục Kiểmtra sau thông quan
1. Cập nhật danh sách các doanh nghiệp ưu tiên vàohệ thống STQ_01.
2. Hàng quý, Cục Kiểm tra sau thông quan thu thậpthông tin từ cơ sở dữ liệu của ngành, đầu mối phía doanh nghiệp ưu tiên, cácChi cục Kiểm tra sau thông quan để lập báo cáo đánh giá tình hình hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, các dấu hiệu, đề xuất (nếu có) để cóbiện pháp quản lý phù hợp.
3. Định kỳ không quá 1 lần trong thời gian 3 nămliên tục, ngoài việc kiểm tra, đối chiếu, đánh giá các thông tin do doanhnghiệp ưu tiên gửi tới và các thông tin thu thập được, trên cơ sở xác định kiểmtra trọng tâm, trọng điểm các nội dung có rủi ro cao, chọn mẫu kiểm tra, CụcKiểm tra sau thông quan lập kế hoạch làm việc với doanh nghiệp để kiểm tra việcquyết toán, hoàn thuế, không thu thuế, khảo sát thực tế theo chuyên đề tạidoanh nghiệp ưu tiên để đánh giá và giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tuânthủ pháp luật.
4. Thực hiện các thủ tục gia hạn chế độ ưu tiên chodoanh nghiệp theo quy định.
5. Căn cứ thông tin thu thập, dấu hiệu vi phạm do cácđơn vị khác chuyển đến, xác minh, đề xuất Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quankiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp.
6. Đối với các dự án ưu tiên, sau khi dự án chínhthức đi vào hoạt động, thực hiện khảo sát, đánh giá, khuyến nghị đảm bảo doanhnghiệp đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên.
Điều 20. Trách nhiệm của các Cục,Vụ thuộc Tổng cục Hải quan
Trường hợp các Cục, Vụ thuộc Tổng cục Hải quan pháthiện ra các sai phạm hoặc các dấu hiệu sai phạm liên quan đến các doanh nghiệpđã được công nhận doanh nghiệp ưu tiên, có trách nhiệm chuyển thông tin để CụcKiểm tra sau thông quan chủ trì kiểm tra, xử lý.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Chi cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị đầumối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định điều kiện công nhận doanh nghiệp ưutiên, theo dõi, quản lý doanh nghiệp ưu tiên và xử lý các vướng mắc của doanhnghiệp ưu tiên thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan.
Trường hợp Cục Hải quan không có Chi cục Kiểm trasau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan giao một đơn vị là đầu mối chủ trì xửlý các công việc nêu tại khoản này.
2. Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các thủtục công nhận doanh nghiệp ưu tiên, gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ, quản lýdoanh nghiệp ưu tiên; điều phối thực hiện thống nhất các quy định về chế độ ưutiên trong toàn ngành; là đơn vị tham mưu, giúp Tổng cục trưởng tổ chức thựchiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, vụ việc liên quan đến doanh nghiệp ưu tiên.
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan có tráchnhiệm tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến thẩm định, giahạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, quản lý doanh nghiệp ưu tiên, tổ chức đào tạo,tuyên truyền rộng rãi trong và ngoài ngành về chế độ doanh nghiệp ưu tiên tronglĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan.
3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quantrong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm theo dõi, phối hợp, cung cấpthông tin để đảm bảo quản lý doanh nghiệp ưu tiên và áp dụng chế độ ưu tiêntheo đúng quy định; cập nhật đầy đủ thông tin vào cơ sở dữ liệu hải quan, cungcấp thông tin cho đơn vị đầu mối là Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc CụcHải quan quản lý và Cục Kiểm tra sau thông quan để xử lý./.
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BIỆN PHÁP, PHƯƠNG TIỆN, QUY TRÌNHKIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẢM BẢO AN NINH AN TOÀN DÂY CHUYỀN CUNG ỨNG HÀNG HÓA XUẤTKHẨU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo quy trình thuộc Quyết định số 2659/QĐ-TCHQ ngày 14/9/2015của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
1. Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa từdoanh nghiệp đến cảng và từ cảng về doanh nghiệp:
a) Lập hệ thống sổ hoặc các biện pháp theo dõi, ghinhận hành trình vận chuyển hàng hóa đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đúng thờigian, kế hoạch.
b) Toàn bộ các chủ thể liên quan trong quá trìnhvận chuyển hàng hoá được đào tạo, hướng dẫn để đảm bảo an ninh của chuyến hàng.Các chủ thể có trách nhiệm báo cáo về bất cứ trường hợp có nghi vấn hoặc có dấuhiệu bất thường với cơ quan hải quan hoặc nhân viên thuộc bộ phận an ninh củadoanh nghiệp để tiếp tục điều tra hoặc lưu thành báo cáo để cung cấp cho cơquan hải quan khi cần thiết.
2. Kiểm tra an toàn container trước khi xếp hànglên phương tiện vận tải. Doanh nghiệp ban hành nội quy, bảng hướng dẫn các bướckiểm tra an toàn container, cụ thể như sau:
a) Kiểm tra, kiểm soát container trước khi sử dụngđể đảm bảo:
+ Hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển.
+ Bản lề, chốt khóa đảm bảo tránh nguy cơ bị mở ra,thay đổi hàng hóa bên trong mà chì vẫn được kẹp nguyên vẹn.
+ Kiểm soát để tránh tình trạng cố tình sửa chữa,làm vách giả, lợi dụng lỗ rỗng của khung container, lợi dụng các thanh chịu lựcphía dưới gầm container để dấu hàng hóa nguy hiểm hoặc hàng quốc cấm.
+ Sử dụng chì tiêu chuẩn có giấy chứng nhận chì antoàn của tổ chức giám định.
+ Kiểm soát chì trước và sau sử dụng tránh việc sửdụng bất hợp pháp.
b) Kiểm tra các lốp xe chở container xem có đảm bảoan toàn trong vận chuyển hay không;
c) Kiểm tra kẹp chì, bao gồm thủ tục phát hiện vàbáo cáo khi kẹp chì, phương tiện vận tải;
d) Đảm bảo rằng chỉ có nhân viên được chỉ định mớiđược phép kiểm tra;
đ) Kiểm tra các bản lề và chốt khóa container xemcó đảm bảo an toàn hay không;
e) Kiểm tra 7 điểm trên container: Vách trước (váchđối diện cửa container); vách trái; vách phải; mặt sàn chứa hàng; trần/ nóc;cửa bên trong/ cửa bên ngoài xem có sự hỏng hóc, bị thủng;
g) Kiểm tra số container có đúng với hợp đồng vậnchuyển do đối tác thông báo trước hay không;
h) Thường xuyên kiểm tra, cập nhật các biện pháp anninh của doanh nghiệp để đảm bảo rằng những người không có thẩm quyền không thểxâm nhập đến khu vực hàng hóa với mục đích không hợp pháp;
i) Các nội dung kiểm tra nêu trên phải được lậpthành bảng in sẵn và người kiểm tra tích đầy đủ các nội dung và lưu theo quyđịnh.
3. Giám sát tại các vị trí quan trọng:
a) Có hệ thống camera hoặc có quy trình giám sáttại các khu vực tường rào, cổng ra vào, kho bãi, khu vực sản xuất, khu vực hànhchính;
b) Có hệ thống đèn chiếu sáng bên trong và bênngoài tại các khu vực: lối vào, lối ra, bốc xếp dỡ hàng, khu vực nhà kho, hàngrào bảo vệ và nơi để xe
c) Tại các cổng nơi phương tiện vận tải ra vào,phải có đội ngũ bảo vệ để giám sát, quản lý. Đảm bảo phương tiện vận tải dừngđỗ xe ở đúng nơi quy định và các xe ra, vào phải được đăng ký.
4. Phân quyền công nhân viên di chuyển, làm việctại các khu vực phù hợp với nhiệm vụ
a) Doanh nghiệp có thủ tục kiểm tra, giám sát đểđảm bảo rằng các nhân viên làm việc tại các khu vực đúng với nhiệm vụ được phâncông
b) Tại các khu vực an ninh nhạy cảm (khu vực xếp dỡhàng, nhà kho,...), chỉ có các nhân viên được phân công mới được phép ra vào.
5. Kiểm soát an ninh hệ thống công nghệ thông tin
a) Trường hợp doanh nghiệp ưu tiên là doanh nghiệpxuất khẩu, có quy trình để đảm bảo rằng tất cả các thông tin sử dụng để thôngquan hàng hóa là hợp pháp, đầy đủ, chính xác, tránh trường hợp bị rò rỉ hoặc bịthay đổi;
b) Có các chính sách, quy trình kiểm soát an ninhthông tin như tường lửa, mật khẩu, các phần mềm bảo mật, mã hóa...để đảm bảo hệthống điện tử của doanh nghiệp không bị truy cập bất hợp pháp. Đảm bảo cácthông tin nhạy cảm của doanh nghiệp được bảo mật, an toàn. Chỉ được cung cấpthông tin khi nó được dùng vào đúng mục đích;
c) Có quy trình và khả năng khôi phục trong trườnghợp mất dữ liệu.
6. An ninh nhân sự
a) Khi tuyển nhân sự cao cấp hoặc làm việc ở vị tríquan trọng (giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh), nhân viên anninh,… doanh nghiệp cần lưu ý về nhân thân người được tuyển để biết chắc chắnrằng trước đó họ có hay không bị buộc tội về những vấn đề liên quan đến anninh, vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế hay vi phạm hình sự trong nước;
b) Thực hiện kiểm tra định kỳ thông tin cơ bản vềnhững, nhân viên làm việc trong các vị trí an ninh nhạy cảm;
c) Có biện pháp nhận diện nhân viên và yêu cầu tấtcả nhân viên đeo thẻ của công ty;
d) Có biện pháp để ngăn chặn những nhân viên đãchấm dứt hợp đồng lao động truy cập vào hệ thống thông tin và cơ sở vật chấtcủa Công ty.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Quyết định 2659/QĐ-TCHQ quy trình thẩm định điều kiện công nhận quản lý doanh nghiệp ưu tiên
Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan
Số hiệu: 2659/QĐ-TCHQ
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/09/2015
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.