Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Quyết định 30/2007/QĐ-BLĐTBXH quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò”
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Quyết định 30/2007/QĐ-BLĐTBXH
| Số hiệu: | 30/2007/QĐ-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội | Người ký: | Nguyễn Thanh Hòa |
| Ngày công báo: | 01/03/2008 | Số công báo: | Từ số 157 đến số 158 |
| Ngày ban hành: | 24/12/2007 | Ngày có hiệu lực: | 16/03/2008 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 10/07/2019 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương |
Tóm tắt văn bản
Ngày 24 tháng 12 năm 2007, Bộ Lao động ban hành Quyết định 30/2007/QĐ-BLĐTBXH quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò”
Tải Quyết định 30/2007/QĐ-BLĐTBXH
|
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/2007/QĐ-BLĐTBXH |
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ HẦM LÒ”
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò”;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề: “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò”.
Trên cơ sở Bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng cho trường mình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề: “Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò” và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Tên nghề: Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương
Số lượng môn học/mô đun đào tạo: 28
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Sau khi học xong Chương trình, người học có kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của Nghề Khai thác mỏ hầm lò, có khả năng làm việc độc lập, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, cụ thể:
1.1.1. Kiến thức:
- Phân nhóm được một số phương pháp mở vỉa, hệ thống khai thác thường áp dụng trong khai thác mỏ hầm lò.
- Phân biệt được các vỉa than, trụ vỉa, vách vỉa, các hiện tượng phay phá, đứt gãy, uốn nếp.
- Trình bày được kết cấu một số loại vì chống, vỏ chống, yêu cầu kỹ thuật và phạm vi áp dụng của từng loại vì chống, vỏ chống.
- Trình bày được nguyên lý làm việc, phạm vi áp dụng của một số thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ Hầm lò.
- Phân tích được các yếu tố để thành lập biểu đồ tổ chức sản xuất, biểu đồ tổ chức lao động ở các đường lò.
- Phân tích được các yếu tố để thành lập hộ chiếu khoan nổ mìn.
- Trình bày được trình tự chống ở lò chuẩn bị, lò chợ bằng một số loại vì chống thường dùng.
- Lựa chọn hợp lý phương pháp củng cố và sửa chữa ở đường lò chuẩn bị, lò chợ.
- Trình bày được nội dung và điều kiện áp dụng của một số phương pháp điều khiển áp lực mỏ.
- Xác định được các vị trí an toàn về nồng độ khí, tốc độ gió và nhiệt độ trong bảng thông báo hàm lượng khí.
- Giải thích được nguyên nhân, biện pháp đề phòng và khắc phục sự cố trong mỏ khai thác mỏ hầm lò.
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc cách sử dụng của các phương tiện cấp cứu mỏ thường dùng.
- Phân tích được các tiêu chuẩn kỹ thuật cho một công trình mỏ.
1.1.2. Kỹ năng:
- Đọc được sơ đồ hệ thống các đường lò.
- Tháo, lắp đặt được máng cào, máng trượt, đường ray ở các đường lò đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Sử dụng được một số thiết bị đào lò, bốc xúc và vận tải trong mỏ Hầm lò.
- Lập được hộ chiếu khoan nổ mìn và phương án xử lý sự cố trong gương lò.
- Củng cố và sửa chữa được các đường lò chuẩn bị, lò chợ.
- Chống xén được ở các đường lò theo đúng trình tự, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Chống giữ được đường lò chuẩn bị bằng các loại vì chống gỗ, vì chống kim loại, vì chống bê tông đúc sẵn, vì neo, vỏ chống bê tông liền khối theo đúng trình tự, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Chống giữ được lò chợ bằng các loại vì chống gỗ, vì chống thủy lực đơn, giá thủy lực di động, giá khung thủy lực di động, giàn thủy lực theo đúng trình tự, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Kiểm tra được tim hướng và căn chỉnh được đường lò theo đúng hướng thiết kế.
- Xử lý được một số sự cố do điều kiện địa chất gây ra.
- Điều kiện được áp dụng mỏ theo đúng phương pháp, đảm bảo an toàn.
- Sử dụng thành thạo các phương tiện an toàn cấp cứu mỏ, xử lý được các tình huống cấp cứu người bị nạn.
- Tổ chức được công việc cho một nhóm làm việc trong điều kiện cụ thể.
1.2. Chính trị đạo đức, Thể chất và quốc phòng
1.2.1. Chính trị đạo đức:
- Có hiểu biết 1 số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lênin, hiến pháp, pháp luật và luật lao động. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành công nghiệp khai thác mỏ của Việt Nam.
- Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
- Yêu nghề luôn có ý thức học tập và rèn luyện nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của công việc, luôn có ý thức lao động, có kỹ thuật, kỷ luật, năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất.
- Có trách nhiệm với công việc được giao, quý trọng bảo vệ thiết bị tài sản, tiết kiệm vật tư, vật liệu; đấu tranh chống sai phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật.
- Biết độc lập suy nghĩ để bước vào cuộc sống lao động, có trách nhiệm với bản thân và xã hội.
- Biết giữ gìn và phát huy truyền thống của giai cấp công nhân nói chung và thợ mỏ nói riêng.
1.2.2. Thể chất, quốc phòng:
- Biết giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.
- Hiểu biết một số phương pháp tập luyện với nghề.
- Có thói quen rèn luyện thân thể.
- Đạt tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định nghề đào tạo.
- Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết theo chương trình giáo dục quốc phòng.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 2,5 năm (130 tuần)
- Thời gian học tập: 100 tuần
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi:
+ Thi tốt nghiệp: 2 tuần
+ Thi học kỳ: 6 tuần
- Thời gian các hoạt động chung:
+ Khai bế giảng: 1 tuần
+ Hè, lễ, tết: 18 tuần
+ Lao động, dự phòng: 3 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3.500 h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 h
- Thời gian học các môn học, môn đun đào tạo nghề: 2.278 h
+ Thời gian học bắt buộc: …… h
. Thời gian học lý thuyết: 489 h
. Thời gian học thực hành: 1.789 h
+ Thời gian học tự chọn: 772 h
+ Khai bế giảng: 1 tuần
+ Hè, lễ, tết: 18 tuần
+ Lao động, dự phòng: 3 tuần
3. Danh mục môn học/mô đun đào tạo bắt buộc, Thời gian; Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc.
3.1. Danh mục môn học/mô đun đào tạo bắt buộc và tổng Thời gian.
|
Mã môn học/mô đun |
Tên môn học |
Thời gian đào tạo |
Thời gian của môn học/mô đun (h) |
|||
|
Năm học |
Học kỳ |
Tổng số |
Trong đó |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||||
|
I |
Các môn chung |
|
|
450 |
|
|
|
MH 01 |
Chính trị |
1 |
1 |
90 |
|
|
|
MH 02 |
Pháp luật |
1 |
1 |
30 |
|
|
|
MH 03 |
Giáo dục quốc phòng |
1 |
1 |
75 |
|
|
|
MH 04 |
Giáo dục thể chất |
1 |
1 |
60 |
|
|
|
MH 05 |
Ngoại ngữ |
1 |
1 |
120 |
|
|
|
MH 06 |
Tin học |
1 |
1 |
75 |
|
|
|
II |
Các môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc |
|
|
2278 |
664 |
1614 |
|
II.1 |
Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở |
|
|
370 |
269 |
101 |
|
MH 07 |
Vẽ kỹ thuật |
1 |
2 |
75 |
54 |
21 |
|
MH 08 |
Điện kỹ thuật |
1 |
2 |
85 |
42 |
43 |
|
MH 09 |
Điện mỏ |
1 |
2 |
30 |
30 |
0 |
|
MH 10 |
Cơ lý thuyết |
1 |
2 |
30 |
20 |
10 |
|
MH 11 |
Sức bền vật liệu |
1 |
2 |
30 |
20 |
10 |
|
MH 12 |
Tổ chức sản xuất |
1 |
2 |
45 |
45 |
0 |
|
MH 13 |
Địa chất mỏ |
1 |
2 |
45 |
35 |
10 |
|
MH 14 |
Trắc địa mỏ |
1 |
2 |
30 |
23 |
7 |
|
II.2 |
Các môn học, mô đun chuyên môn nghề |
|
|
1908 |
395 |
1513 |
|
MH 15 |
Mở vỉa và khai thác |
1 |
2 |
60 |
60 |
0 |
|
MH 16 |
Công nghệ khai thác |
1 |
2 |
60 |
60 |
0 |
|
MH 17 |
Phương pháp khai thác quặng |
1 |
2 |
30 |
30 |
0 |
|
MH 18 |
Kỹ thuật đào lò |
1 |
2 |
45 |
45 |
0 |
|
MH 19 |
Kỹ thuật an toàn mỏ hầm lò |
1 |
2 |
45 |
45 |
0 |
|
MH 20 |
Thông gió – Thoát nước |
1 |
2 |
30 |
30 |
0 |
|
MĐ 21 |
Thiết bị an toàn cấp cứu mỏ |
2 |
1 |
48 |
11 |
37 |
|
MĐ 22 |
Vận hành thiết bị mỏ |
2 |
1 |
136 |
20 |
116 |
|
MĐ 23 |
Chống giữ lò chuẩn bị |
2 |
1 |
152 |
12 |
140 |
|
MĐ 24 |
Chống giữ lò chợ |
3 |
1 |
200 |
21 |
179 |
|
MĐ 25 |
Củng cố lò chuẩn bị |
2 |
1 |
168 |
16 |
152 |
|
MĐ 26 |
Củng cố lò chợ |
2 |
1 |
200 |
13 |
187 |
|
MĐ 27 |
Khoan nổ mìn |
2 |
1 |
80 |
14 |
66 |
|
MĐ 28 |
Thực tập sản xuất |
3 |
1 |
654 |
18 |
636 |
|
III |
Các môn học/mô đun tự chọn |
|
|
772 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
3.500 |
|
|
Ghi chú: Chương trình các môn học chung thực hiện theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc.
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B và 2B)
4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐCĐN để xác định chương trình dạy nghề
4.1. Hướng dẫn xây dựng môn học, mô – đun đào tạo nghề tự chọn.
Nhằm tăng cường tính tự chủ của các trường đảm bảo xây dựng chương trình tự chọn đào tạo phù hợp với:
- Hướng chuyên ngành đào tạo của nhà trường.
- Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
- Điều kiện công nghệ mới của các doanh nghiệp.
- Nhu cầu người học
- Nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp.
Chương trình khung Cao đẳng nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò phân bổ thời gian cho các môn học và mô đun đào tạo nghề bắt buộc là 78%, các môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn chiếm 22%. Để phù hợp với tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành theo quy định, khi xây dựng chương trình tự chọn trong 22% thời gian dành cho tự chọn các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình lý thuyết từ 5% – 7% thực hành từ 15% - 17% cụ thể các nội dung xây dựng chương trình tự chọn cho các nội dung kiến thức:
- Kiến thức chuyên môn nghề.
- Thiết bị mỏ.
- Thực tập sản xuất.
* Ghi chú: Tổng thể h để xây dựng môn học/mô đun tự chọn là 1000 h, trong đó thời gian tự chọn bắt buộc là 772 h
4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, môn đun đào tạo tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian
|
Mã môn học/mô đun |
Tên môn học |
Thời gian đào tạo |
Thời gian của môn học/mô đun (h) |
|||
|
Năm học |
Học kỳ |
Tổng số |
Trong đó |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||||
|
MH 01 |
Vật liệu xây dựng mỏ |
1 |
2 |
30 |
30 |
|
|
MH 02 |
Công nghệ khai thác |
1 |
2 |
30 |
30 |
|
|
MĐ 03 |
Vận hành thiết bị mỏ |
2 |
1 |
100 |
12 |
88 |
|
MĐ 04 |
Chống giữ lò chuẩn bị |
2 |
2 |
80 |
10 |
70 |
|
MĐ 05 |
Chống giữ lò chợ |
2 |
2 |
80 |
10 |
70 |
|
MĐ 06 |
Củng cố lò chuẩn bị |
2 |
2 |
80 |
10 |
70 |
|
MĐ 07 |
Củng cố lò chợ |
2 |
2 |
80 |
10 |
70 |
|
MĐ 08 |
Thực tập sản xuất |
3 |
1 |
292 |
|
292 |
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Theo mẫu định dạng tại phụ lục 1B và 2B)
4.3. Hướng dẫn xác định chương trình các tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình dạy nghề của trường
Các môn học/mô đun đã được xây dựng đến tên bài, các mục trong bài từ đó các trường tự xây dựng chương trình chi tiết hơn là nội dung của các bài học để thuận lợi cho giáo viên khi lên lớp
4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, môn đun đào tạo nghề tự chọn.
Thời gian, nội dung của các môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng.
4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.
4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học
Được thực hiện cho tất cả các môn học trong chương trình dạy nghề. Kiểm tra kết thúc môn học theo hướng dẫn trong chương trình môn học, mô đun.
- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết; vấn đáp, trắc nghiệm; bài tập thực hành.
- Thời gian kiểm tra:
+ Lý thuyết không quá 120 phút
+ Thực hành không quá 8 h
4.5.2. Thi tốt nghiệp
- Thi môn chính trị: Được tổ chức theo hình thức thi viết tự luận với thời gian từ 90 phút đến 120 phút hoặc thi trắc nghiệm với thời gian 60 phút;
- Thi kiến thức, kỹ năng nghề:
+ Thi lý thuyết nghề được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 180 phút hoặc thi vấn đáp với thời gian 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời;
+ Thi thực hành nghề được tổ chức theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp. Thời gian thi thực hành không quá 4 h.
4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (Được bố trí ngoài thời gian đào tạo).
4.7. Các chú ý khác./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Số hiệu: 30/2007/QĐ-BLĐTBXH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/12/2007
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
Ngày đăng công báo: 01/03/2008
Số công báo: Từ số 157 đến số 158
Người ký: Nguyễn Thanh Hòa
Ngày hết hiệu lực: 10/07/2019
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.