Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 38/2004/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quyết định 38/2004/QĐ-TTg

Số hiệu: 38/2004/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phạm Gia Khiêm
Ngày công báo: 28/03/2004 Số công báo: Số 16
Ngày ban hành: 17/03/2004 Ngày có hiệu lực: 12/04/2004
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
Lĩnh vực: Chính sách

Tóm tắt văn bản

Quyết định 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/03/2004 về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải Quyết định 38/2004/QĐ-TTg

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 38/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2004

 QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 38/2004/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2004 VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP KINH PHÍ CHO GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN NUÔI DƯỠNG TRẺ EM MỒ CÔI VÀ TRẺ EM BỊ BỎ RƠI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 12 tháng 8 năm 1991;
Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 về Chính sách cứu trợ xã hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Quyết định này quy định chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mô côi (sau đây gọi chung là trẻ em mô côi) không còn người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình hoặc có người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình nhưng không đủ khả năng nuôi dưỡng.

Điều 2. Điều kiện nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi

1. Điều kiện đối với cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn trẻ em được nhận nuôi dưỡng từ hai mươi tuổi trở lên. Trong trường hợp bác, chú, cậu, cô, dì của trẻ em mồ côi nhận nuôi cháu thì phải là người thành niên và hơn cháu từ mười tuổi trở lên;

c) Có tư cách đạo đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; không mắc vào các tệ nạn xã hội;

d) Có thu nhập thường xuyên hoặc tuy không có thu nhập thường xuyên nhưng còn tài sản sau khi đã trừ đi chi phí thông thường cần thiết cho cuộc sống của người đó;

đ) Có chỗ ở ổn định;

e) Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật;

g) Tự nguyên nhận nuôi.

2. Điều kiện đối với gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em mô côi:

Trong trường hợp gia đình có cả vợ và chồng thì vợ và chồng đều phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Sự đồng ý của người giám hộ và trẻ em mồ côi

1. Việc nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người giám hộ.

2. Việc nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi từ đủ chín tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Điều 4. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải đảm bảo cho trẻ em này được đi học, chăm sóc sức khỏe, đối xử bình đẳng và phải thực hiện việc giám hộ cho trẻ em theo quy định của pháp luật; nghiêm cấm việc ngược đãi, bắt trẻ em lao động quá sức.

Điều 5. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mô côi nếu có đủ các điều kiện quy định tại Quyết định này thì được hỗ trợ kinh phí với mức thấp nhất là 200.000 đồng/tháng/trẻ em. Riêng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới mười tám tháng tuổi thì được hỗ trợ kinh phí với mức thấp nhất là 270.000 đồng/tháng/trẻ em.

Điều 6. Những trường hợp được xem xét trợ giúp kinh phí

Người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ coi theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 của Luật Hôn nhân và gia đình nhưng không đủ khả năng nuôi dưỡng.

Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thường trú của gia đình, cá nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi:

1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách này trên địa bàn.

2. Hàng năm, lập dự toán kinh phí để thực hiện chính sách này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, quy định cụ thể mức trợ giúp kinh phí cho các đối tượng quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn, nhưng không thấp hơn mức trợ giúp quy định tại Điều 5 của Quyết định này.

4. Xem xét, quyết định hoặc hủy bỏ quyết định trợ giúp kinh phí cho các đối tượng đủ hoặc không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn.

5. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cọng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân khuyến khích, vận động những người trong dòng họ của trẻ em mồ côi, gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi nếu việc nhận nuôi dưỡng trẻ em này có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Trong thời gian chưa có người nhận nuôi dưỡng, hỗ trợ trẻ em mồ côi nơi ăn, ở và tạo điều kiện cho trẻ em hòa nhập với cộng đồng, không để trẻ em bỏ học, đi lang thang; trong trường hợp đặc biệt khó khăn, gửi trẻ em này vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi trẻ em đang cư trú.

Điều 8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân số, Gia đình và trẻ em và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Kinh phí thực hiện Quyết định này được bố trí từ ngân sách đảm bảo xã hội trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phạm Gia Khiêm

(Đã ký)

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quyết định 38/2004/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi


Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 38/2004/QĐ-TTg

Loại văn bản: Quyết định

Ngày ban hành: 17/03/2004

Hiệu lực: 
12/04/2004

Lĩnh vực: Chính sách

Ngày đăng công báo: 28/03/2004

Số công báo: Số 16

Người ký: Phạm Gia Khiêm

Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Quyết định 38/2004/QĐ-TTg về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất