Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP cơ chế tự chủ đơn vị công lập Quảng Ngãi

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Quyết định 798/QĐ-UBND

Số hiệu: 798/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày ban hành: 12/05/2016 Ngày có hiệu lực: 12/05/2016
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

Tóm tắt văn bản

Ngày 12 tháng 05 năm 2016, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quãng Ngãi ban hành Quyết định 798/QĐ-UBND về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
 

Tải Quyết định 798/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 798/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 05 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP NGÀY14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kếhoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Thực hiện Công văn số 1931/BTC-HCSN ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg ; giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 696/STC-TCHCSN ngày 31/3/2016 và ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 645/SNV ngày 28/4/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàyký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, CBTH;
- Lưu: VT, NClmc369.

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 16/2015/NĐ-CP NGÀY 14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 798/Q Đ-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

I. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP

1. Mục đích, yêu cầu

a) Đảm bảo triển khai kịp thời, thống nhất, đồng bộ và toàn diện các quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ) và Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

b) Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ trên địa bàn tỉnh, giảm dần lượng dịch vụ công phục vụ nhân dân.

c) Xác định cụ thể nội dung công việc,thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

d) Xây dựng cơ chế trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Nội dung Kế hoạch

Các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, UBND các huyện, ố 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ

a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 695/2015/QĐ-TTg

b) Xây dựng, trình

c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối

3. Tổ chức thực hiện

a) Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh,Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong phạm vi quản lý ngành và địa phương,chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các quyết định theo Kế hoạch này chậm nhất

b) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Sở Nội vụ, Sở Tài chính, trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, tham gia ý kiến với các ngành và các địa phương theo nội dung

d) Các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố căn cứ phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương thực hiện:

- Rà soát, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các tiêuchí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm trong hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và tổ chức thực hiện các nội dung khác về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành của Nhà nước.

đ) Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập:

- Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định; tổ chức thực hiện quản lý,sử dụng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn,tài sản của Nhà nước giao, thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê, thông tin, báo cáo hoạt động, kiểm toán theo quy định; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập và

- Thực hiện quy định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật.

II. VỀ GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2016

1. Tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 21/5/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, ên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ).

Hiện nay, các Nghị định quy định cơchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực đang được triển khai xây dựng. Vì vậy, quản lý theo phương án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đến khi Chính phủ ban hành các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực và có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của các Nghị định mới.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao quyền tự chủ tài chính theo một nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên; ổi phương án phân loại đơn vị (như đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên chuyển sang đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, ...); hoặc đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập năm 2016 theo quyết định của cấp có tra và gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, có ý kiến bằng văn bản, trước khi giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập, theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và được thực hiện cho đến khi Chính phủ ban hành các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của các Nghị định mới.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016,yêu cầu các Sở, ngành, các địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu. Trong quá trình triển khai thực hiện ánh về Sở Nội vụ, Sở Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC VĂN BẢN CÁC SỞ, BAN NGÀNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ XÂY DỰNG TRÌNH UBND TỈNH VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2015/NĐ-CP NGÀY 14/02/2015 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 798/KH-UBND ngày 12/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)

STT

Nội dung thực hiện

Cơ quan chủ trì thực hiện

Cơ quan

I

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

1

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành giáo dục và đào tạo (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

2

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Y tế (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Y tế

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

3

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành ỉnh, huyện)

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

4

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Khoa học và Công nghệ (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

5

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Thông tin và Truyền thông (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Tài chính, Sở Nội vụ,

6

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (bao gồm Cấp tỉnh, huyện)

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Tài chính, Sở Nội vụ,

7

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Tài nguyên và Môi trường (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

8

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài chính, Sở Nội vụ,

9

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Giao thông vận tải (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Giao thông vận tải

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, ác cơ quan liên quan

10

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Công Thương (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Công Thương

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

11

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Xây dựng (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Xây dựng

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

12

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Ngành Tư pháp (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Sở Tư pháp

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

13

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp

Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; BQL các Khu Công nghiệp

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan

14

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của của Ngành, Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

Sở Tài chính, Sở Nội vụ,

15

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Văn phòng Tỉnh ủy,

Văn phòng Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan

16

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị thuộc Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn

Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh,Tỉnh Đoàn

Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan

17

Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các đơn vị sự nghiệp khác thuộc UBND tỉnh (nếu có) (bao gồm cấp tỉnh, huyện)

Các Sở, ban ngành và đơn vị trực tiếp quản lý ngành, lĩnh vực

Sở ố và các cơ quan liên quan

II

Ban hành quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể:

1

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Giáo dục và Đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

2

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Y tế

Sở Y tế

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

3

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Nội vụ, Sở Tài chính,

4

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Khoa học và Công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ, Sở Tài chính,

5

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

6

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xa hội

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

7

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

8

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

9

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải

Sở Nội vụ, Sở Tài chính,

10

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Công thương

Sở Công Thương

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

11

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập Ngành Xây dựng

Sở Xây dựng

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

12

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Tư pháp

Sở Tư pháp

13

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các khu công nghiệp

Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các khu công nghiệp

Sở Nội vụ, Sở Tài chính,

14

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Nội vụ

Sở Nội vụ

Sở Nội vụ, Sở Tài chính,

15

Quy hoạch mạng lưới các

Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND Các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

16

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn

Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh,Tỉnh đoàn

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

17

Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực khác (nếu có)

Các Sở, ban ngành và đơn vị trực tiếp quản lý ngành, lĩnh vực

Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan

II

Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức ự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; hiệu quả hoạt động của

Các sở: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tin và Truyền thông; Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông vận tải; Công Thương; Xây dựng; các cơ quan khác thuộc tỉnh

Sở Nội vụ, Sở Tài chính,

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP cơ chế tự chủ đơn vị công lập Quảng Ngãi


Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 798/QĐ-UBND

Loại văn bản: Quyết định

Ngày ban hành: 12/05/2016

Hiệu lực: 
12/05/2016

Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

Người ký: Trần Ngọc Căng

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP cơ chế tự chủ đơn vị công lập Quảng Ngãi

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất
Call hotline Liên hệ điện thoại Chat zalo Liên hệ theo Zalo