Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 04/2015/TT-BNV sửa đổi, bổ sung tuyển dụng ký hợp đồng đền bù chi phí viên chức

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 04/2015/TT-BNV

Số hiệu: 04/2015/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày công báo: 19/09/2015 Số công báo: Từ số 991 đến số 992
Ngày ban hành: 31/08/2015 Ngày có hiệu lực: 15/10/2015
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/10/2023
Lĩnh vực: Cán bộ - Công chức - Viên chức

Tóm tắt văn bản

Ngày 31 tháng 08 năm 2015, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 04/2015/TT-BNV sửa đổi bổ sung tuyển dụng ký hợp đồng đền bù chi phí viên chức. 

Tải Thông tư 04/2015/TT-BNV

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/ 2015/TT-BNV

Hà Nội, ngày 31 tháng08 năm 2015

THÔNG TƯ

SỬAĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 6 THÔNG TƯ SỐ 15/2012/TT-BNV NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA BỘNỘI VỤ HƯỚNG DẪN VỀ TUYỂN DỤNG, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC VÀ ĐỀN BÙ CHI PHÍ ĐÀOTẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủquy địnhvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Côngchức - Viên chức, Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6Thông tư số 15/2012/TT-BNV

“Điều 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩmquyền tuyển dụng viên chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyểnqua đường bưu điện theo địa chỉ màngười dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơquan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

2. Người trúng tuyển viên chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy địnhtại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Người đứng đầu đơn vịsự nghiệp công lập có trách nhiệm thẩm tra, xác minh vănbằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xáctheo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việcvới người trúng tuyển viên chức.

3. Trường hợp đơn vị sựnghiệp công lập phát hiện người trúng tuyển viên chức sửdụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thìngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lậpkhông thực hiện việc ký hợp đồng làm việc và có văn bảngửi người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyềntuyển dụng viên chức để hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

4. Trường hợp người trúngtuyển bị hủy bỏ kết quảtrúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đãký kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP và Khoản 3Điều này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định tuyển dụng người cókết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ởvị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điềukiện quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP (trongtrường hợp tổchức thi tuyển viên chức) hoặc quy định tại Điểma Khoản 1 Điều 13 Nghị định số29/2012/NĐ-CP (trongtrường hợp tổ chức xét tuyển viên chức).

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấphơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan, đơn vịcó thẩm quyền tuyểndụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP (trong trường hợptổ chức thi tuyển viênchức) hoặc quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP(trongtrường hợp tổ chức xét tuyển viên chức).

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thựchiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ;
- Trang thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCVC (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 04/2015/TT-BNV sửa đổi, bổ sung tuyển dụng ký hợp đồng đền bù chi phí viên chức


Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

Số hiệu: 04/2015/TT-BNV

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 31/08/2015

Hiệu lực: 
15/10/2015

Lĩnh vực: Cán bộ - Công chức - Viên chức

Ngày đăng công báo: 19/09/2015

Số công báo: Từ số 991 đến số 992

Người ký: Trần Anh Tuấn

Ngày hết hiệu lực: 01/10/2023

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 04/2015/TT-BNV sửa đổi, bổ sung tuyển dụng ký hợp đồng đền bù chi phí viên chức

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất