Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 05/2016/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối tượng hưởng lương phụ cấp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 05/2016/TT-BNV

Số hiệu: 05/2016/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Trần Anh Tuấn
Ngày công báo: 08/07/2016 Số công báo: Từ số 461 đến số 462
Ngày ban hành: 10/06/2016 Ngày có hiệu lực: 01/08/2016
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Tóm tắt văn bản

Thông tư 05/2016/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở để tính mức lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội và hội

 

Tải Thông tư 05/2016/TT-BNV

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số: 05/2016/TT-BNV

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TRONG CÁCCƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘIVÀ HỘI

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Khoản 1 Điều6 Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy địnhmức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chứcvà lực lượng vũ trang;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thôngtư hướng dẫn thực hiệnmức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lậpcủa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức hưởng lương từngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; ởđơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

2. Công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý và viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lậptheo quy định của pháp luật.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được điềuđộng, biệt phái đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơquan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Cán bộ, công chức ở xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốquy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủvề chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ởxã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đãđược sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 củaChính phủ).

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấphưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

7. Các đối tượng sau đây cũng thuộcphạm vi áp dụng Thông tư này khi tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảohiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định củapháp luật:

a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học,thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong nước và ngoài nước thuộc danhsách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sựnghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;

b) Người đang trong thời gian tập sựhoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nướchỗ trợ kinh phí hoạt động;

c) Cán bộ, công chức, viên chức đangbị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam;

d) Các trường hợp làm việc trong cáccơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập vàhội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động được ký kết hợp đồng laođộng theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tổ chức chính trị - xã hội quy địnhtại Thông tư này là các tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độtiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và cácđoàn thể.

2. Hội được ngân sách nhà nước hỗ trợkinh phí hoạt động nói tại Thông tư này là các hội quy định tại Điều33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy địnhvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặcthù.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và hộiquy định tại Thông tư này sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị.

Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấpvà hoạt động phí

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chứcvà người lao động quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiệnhưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước vềchế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mứclương cơ sở quy định tại Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 củaChính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ) để tính mứclương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

a) Công thức tính mức lương:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016

=

Mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

b) Công thức tính mức phụ cấp:

- Đối với các khoản phụ cấp tính theomức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016

=

Mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có):

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016

=

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016

+

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 (nếu có)

+

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01 tháng 05 năm 2016 (nếu có)

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối với các khoản phụ cấp quy địnhbằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

c) Công thức tính mức tiền của hệ sốchênh lệch bảo lưu (nếu có):

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016

=

Mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối vớiđại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành đểtính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016

=

Mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng

x

Hệ số hoạt động phí theo quy định

3. Đối với những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 4 Điều 1Thông tư này:

Từ ngày 01 tháng 5 năm 2016, quỹ phụcấp được ngân sách Trung ương khoán đối với mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phốquy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 1.210.000đồng/tháng. Việc quy định cụ thể mức phụ cấp đối với các đối tượng này thực hiệntheo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP .

4. Đối với người làm việc trong tổ chứccơ yếu quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư này:

a) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theohướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Người làm việc trong tổ chức cơ yếutrong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạmvi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụcấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tạiKhoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Mức lương, phụ cấp (kể cả hệ sốchênh lệch bảo lưu, nếu có) và hoạt động phí của các đối tượng quy định tại Điều1 Thông tư này được tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng từ ngày 01tháng 5 năm 2016.

Đối với người có hệ số lương từ 2,34trở xuống đã được hưởng tiền lương tăng thêm quy định tại Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, nếu tổng tiền lương theo ngạch, bậc,chức vụ, chức danh và các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng của tháng 5 năm 2016 thấp hơn tổngtiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, các khoản phụ cấp lương (nếu có) và tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng của tháng 4 năm 2016 thì được hưởngchênh lệch cho bằng tổng tiền lương đã hưởng của tháng 4 năm 2016. Mức hưởngchênh lệch này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp và các loại phụ cấp lương.

3. Bãi bỏ Thông tư số 07/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đốivới các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp cônglập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù.

4. Các khoản trích và các chế độ đượchưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01 tháng 5 năm2016.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trựctiếp quản lý các đối tượng hưởng lương, phụ cấp và hoạt động phí quy định tại Điều1 Thông tư này, căn cứ vào số đối tượng đến ngày 01 tháng 5 năm 2016 để tính mứclương, mức phụ cấp, mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và hoạt độngphí theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định số 47/2016/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giảiquyết./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ TL (10).

KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 05/2016/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối tượng hưởng lương phụ cấp


Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

Số hiệu: 05/2016/TT-BNV

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 10/06/2016

Hiệu lực: 
01/08/2016

Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Ngày đăng công báo: 08/07/2016

Số công báo: Từ số 461 đến số 462

Người ký: Trần Anh Tuấn

Ngày hết hiệu lực: 01/07/2017

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 05/2016/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối tượng hưởng lương phụ cấp

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất