Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11
| Số hiệu: | 06/2008/TT-BCA-C11 | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Trần Đại Quang |
| Ngày ban hành: | 27/05/2008 | Ngày có hiệu lực: | 27/06/2008 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 01/02/2024 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ phí |
Tóm tắt văn bản
Ngày 27/05/2008, Bộ Công an ban hành Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân.
Tải Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 06/2008/TT-BCA-C11 |
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2008 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnhviệc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy độngvà sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.
Để thống nhất thực hiện các quy định về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhândân, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điểm như sau:
I. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THU LỆPHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Các trường hợp miễn thu lệphí đăng ký cư trú bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; miễn thu lệphí khi cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trước đây chưa được cấp sổ hộkhẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trúnhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định củaLuật Cư trú;
b) Chuyển nơi đăng ký thường trúra ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, rangoài thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnhvà được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình;
c) Tách sổ hộ khẩu.
2. Các trường hợp miễn thu lệphí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm miễn thu lệ phí khi cấp mới Chứng minh nhândân và khi cấp đổi Chứng minh nhân dân do Chứng minh nhân dân hết thời hạn sửdụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
3. Cơ quan được giao thu lệ phíphải căn cứ vào hồ sơ đăng ký cư trú, hồ sơ cấp Chứng minh nhân dân của côngdân để xác định trường hợp miễn thu lệ phí theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2nêu trên và không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minhhọ thuộc diện miễn thu lệ phí đăng ký cư trú hoặc diện miễn thu lệ phí cấpChứng minh nhân dân.
II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THULỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Các trường hợp không thu lệphí đăng ký cư trú bao gồm:
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ ViệtNam anh hùng;
b) Hộ gia đình thuộc diện xóađói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy banDân tộc.
2. Các trường hợp không thu lệphí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:
a) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;
b) Công dân thuộc xã, thị trấnvùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Giấy tờ chứng minh thuộc diệnkhông thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy địnhtại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 mục II, khi làm thủ tục đăng ký cư trú, cấpChứng minh nhân dân thì người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính (kèmtheo bản photocoppy) giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp nêutrên. Cơ quan được giao thu lệ phí phải giao lại ngay cho người đến làm thủ tụcbản chính giấy tờ đó sau khi đã đối chiếu với bản photocoppy; nếu không có cácgiấy tờ đó thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thuộcmột trong những trường hợp này.
b) Đối với trường hợp không thulệ phí do công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao quy định tại điểm b khoản 1 vàđiểm b khoản 2 mục II thì cơ quan được giao thu lệ phí căn cứ vào danh sách cácxã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc để xác định đối tượngthuộc trường hợp này và không được yêu cầu công dân phải xuất trình danh sáchhoặc xác nhận là xã, thị trấn vùng cao. Đối với trường hợp không thu lệ phí dohộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo quy định tại điểm b khoản 1 mục IIthì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là họ thuộctrường hợp đó.
III. MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢNLÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về phí, lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của BộTài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộcthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây viết gọn là cấp tỉnh), Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và thực tế tại địa phương, Công ancấp tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấptỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về mức thu lệ phí đăng kýcư trú, cấp Chứng minh nhân dân và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thulệ phí.
Lệ phí cấp Chứng minh nhân dânkhông bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân. Cơ quanCông an phải hướng dẫn cho công dân tự chụp ảnh theo quy định; trường hợp côngdân không tự chụp ảnh thì có thể chụp ảnh cho họ và họ phải trả tiền chụp ảnh.Giá tiền chụp ảnh không được cao hơn giá thị trường.
2. Căn cứ vào tổng số tiền lệphí được trích để lại, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định việc phân bổ choPhòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh, Đội Cảnhsát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an quận, huyện, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh, Công an xã, phường, thị trấn để chi khen thưởng, bồi dưỡng làmngoài giờ và các khoản khác theo quy định của pháp luật cho cán bộ trực tiếplàm công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân. Số tiền còn lại phải nộpvề đơn vị quản lý tài chính Công an cấp tỉnh. Phòng Cảnh sát quản lý hành chínhvề trật tự xã hội giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh có kế hoạch sử dụng số tiềnnày để chi cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
IV. KINH PHÍ IN ẤN, MUA SẮMVẬT TƯ, BIỂU MẪU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
1. Kinh phí in ấn biểu mẫu phụcvụ cho công tác đăng ký cư trú thực hiện như sau:
a) Đối với biểu mẫu Phiếu báothay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02) thì sử dụng tiền lệ phí đăng ký cư trú đượctrích lại để in hoặc mua. Đối với các biểu mẫu: Sổ hộ khẩu (HK08) và Sổ tạm trú(HK09), Công an các địa phương sử dụng tiền lệ phí đăng ký cư trú được tríchlại để đặt in tại các cơ sở in của Bộ Công an và báo cáo số lượng đặt in vềTổng cục Cảnh sát.
b) Đối với các biểu mẫu: Bảnkhai nhân khẩu (HK01); Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu (HK03); Phiếu thôngtin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (HK04); Phiếu khai báo tạm vắng (HK05);Phiếu theo dõi hồ sơ hộ khẩu (HK06); Giấy chuyển hộ khẩu (HK07); Sổ theo dõigiải quyết hộ khẩu (HK10); Sổ đăng ký thường trú (HK11); Sổ đăng ký tạm trú(HK12); Sổ tiếp nhận lưu trú (HK13); Túi hồ sơ hộ khẩu (HK14) và Thống kê hộkhẩu, nhân khẩu (HK15) thì sử dụng nguồn kinh phí hàng năm do Bộ Công an cấpcho Công an các địa phương để in hoặc mua.
2. Kinh phí in ấn, mua sắm máymóc, vật tư, biểu mẫu phục vụ cho công tác cấp Chứng minh nhân dân thực hiệnnhư sau:
a) Đối với các loại máy móc, vậttư phục vụ cho công tác cấp Chứng minh nhân dân gồm: máy ép, máy chữ, máy in,máy đóng số, máy cắt Chứng minh nhân dân hoàn chỉnh, dao cắt ảnh, bộ dụng cụlấy dấu vân tay, keo dán, mực các loại (trừ nhựa ép Chứng minh nhân dân) và cácmáy móc cần thiết khác; các loại biểu mẫu Chứng minh nhân dân gồm: Tờ khaiChứng minh nhân dân (CM4); Giấy Chứng minh nhân dân trắng (CM6); Chỉ bản (A7)thì sử dụng kinh phí hàng năm do Bộ Công an cấp cho Công an các địa phương.
b) Đối với các loại biểu mẫuChứng minh nhân dân gồm: Danh sách người trong độ tuổi cấp Chứng minh nhân dân(CM1); Báo cáo kết quả cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (CM2) thì sử dụng nguồnkinh phí hàng năm Bộ Công an cấp cho Công an các địa phương để tự in.
c) Đối với các loại vật tư, biểumẫu khác sử dụng để cấp Chứng minh nhân dân, Công an các địa phương sử dụngtiền lệ phí được trích lại từ lệ phí cấp Chứng minh nhân dân để in hoặc mua.Riêng nhựa ép Chứng minh nhân dân, để bảo đảm tính bảo mật, Công an các địaphương đặt mua tại cơ sở sản xuất nhựa ép Chứng minh nhân dân thuộc Tổng cục kỹthuật Bộ Công an.
3. Đối với những địa phương màsố tiền lệ phí được trích lại không bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác đăngký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thì hàng năm, Công an cấp tỉnh lập dự toáncùng với dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Bộ Công an (qua Vụ Tài chính) đểtổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung; riêng đối vớivật tư, phương tiện, biểu mẫu phục vụ công tác cấp Chứng minh nhân dân thì cònphải gửi báo cáo quyết toán và dự trù về Tổng cục Cảnh sát và Tổng cục Hậu cần.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thihành sau 30 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 01/2003/TT-BCA (C11)ngày 03/01/2003 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về chế độ thu, nộp và quảnlý lệ phí cấp Chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu theo Thôngtư số 77/2002/TT-BTC ngày 10/9/2002 của Bộ Tài chính.
2. Tổng cục Hậu cần chủ trì,phối hợp với Tổng cục Cảnh sát, Vụ Tài chính và các đơn vị có liên quan báo cáolãnh đạo Bộ duyệt dự trù trang bị vật tư, phương tiện sử dụng trong công tácđăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân và lập kế hoạch, tổ chức cấp phát chođịa phương để đáp ứng kịp thời công tác này.
3. Vụ Tài chính có trách nhiệm bảođảm nguồn kinh phí cho việc thực hiện công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minhnhân dân theo hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Tổng cục Cảnh sát có tráchnhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiệnThông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ (qua Tổngcục Cảnh sát và Vụ Tài chính) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số hiệu: 06/2008/TT-BCA-C11
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/05/2008
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ phí
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày hết hiệu lực: 01/02/2024
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.