Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 08/2011/TT-TTCP tiêu chuẩn Chánh Thanh tra bộ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 08/2011/TT-TTCP

Số hiệu: 08/2011/TT-TTCP Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ Người ký: Huỳnh Phong Tranh
Ngày công báo: 01/10/2011 Số công báo: Từ số 515 đến số 516
Ngày ban hành: 12/09/2011 Ngày có hiệu lực: 27/10/2011
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Thông tư 08/2011/TT-TTCP tiêu chuẩn Chánh Thanh tra bộ

Tải Thông tư 08/2011/TT-TTCP

THANH TRA CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2011/TT-TTCP

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2011

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH TIÊU CHUẨN CHÁNH THANH TRA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 83/2004/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc banhành tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Thanh tra Chính phủ quy địnhtiêu chuẩn Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ như sau:

Điều 1. Vị trí, chứctrách

Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngangBộ (gọi chung là Chánh thanh tra Bộ) là người đứng đầu cơ quan Thanh tra Bộ, chịutrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra Bộ;tham mưu giúp Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Bộ trưởng)quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Chánh Thanh tra Bộ chịu tráchnhiệm trước Bộ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Chínhphủ và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về côngtác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng trong phạmvi quản lý nhà nước của Bộ, cụ thể:

a) Xây dựng Chương trình, Kế hoạchthanh tra trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức thực hiện Chương trình, Kếhoạch đó;

b) Xây dựng, trình Bộ trưởng xemxét để ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạmpháp luật; kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ chính sáchtrong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũngthuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụthanh tra chuyên ngành đối với các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanhtra chuyên ngành thuộc Bộ, Thanh tra Sở; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơnvị trực thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

d) Tổ chức công tác tổng hợp thôngtin, thống kê, báo cáo hoạt động của ngành Thanh tra trong phạm vi quản lý nhànước của Bộ;

đ) Tổ chức chỉ đạo việc sơ kết,tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, trên cơ sở đókiến nghị, bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật đã đượccấp có thẩm quyền ban hành; chủ trì hoặc tham gia các đề tài khoa học, ứng dụngkhoa học trong quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũng.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo thanh tra việcthực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cánhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ; thanh tra đối với doanh nghiệp nhànước do Bộ trưởng quyết định thành lập; thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyênngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực củacơ quan, tổ chức, cá nhân và thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao trongphạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực mà Bộ phụ trách.

3. Tham mưu, giúp Bộ trưởng tổchức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chốngtham nhũng theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các nhiệm vụ theo quyđịnh tại Điều 19 của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Quản lý công chức, thanh traviên thuộc Thanh tra Bộ; quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính đượcgiao theo quy định.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác doBộ trưởng giao hoặc Tổng Thanh tra Chính phủ ủy quyền theo quy định của phápluật.

Điều 3. Phẩm chất

1. Yêu nước, có bản lĩnh chính trịvững vàng, trung thành với đường lối, quan điểm chính trị của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, kiên định với đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội; tập tụy phục vụ nhân dân.

2. Làm việc với tinh thần tráchnhiệm, hiệu quả cao; cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư; không cơ hội, khôngtham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực;thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

3. Có ý thức tổ chức kỷ luật; trungthực, khách quan, quyết toán và dám chịu trách nhiệm; có tinh thần tự phê bìnhvà phê bình.

4. Đoàn kết, dân chủ với đồngnghiệp, gương mẫu về đạo đức, lối sống; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tậpthể công chức, thanh tra viên nơi công tác và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm.

Điều 4. Năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức,thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về côngtác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

2. Có khả năng nghiên cứu, xây dựngcác văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuấtcác giải pháp có hiệu quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáovà phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực Bộ phụ trách.

3. Có khả năng làm Trưởng các Đoànthanh tra có quy mô lớn, diện rộng, nhiều tình tiết phức tạp.

4. Có năng lực điều hành; có khảnăng quy tụ, đoàn kết công chức, thanh tra viên phát huy sức mạnh tập thể vàphối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụđược giao.

Điều 5. Hiểu biết

1. Nắm vững các chủ trương, đườnglối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phương hướng nhiệm vụ củangành Thanh tra.

2. Nắm vững kiến thức pháp luật vànghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

3. Am hiểu các lĩnh vực thuộc chứcnăng quản lý nhà nước của Bộ và các lĩnh vực chuyên ngành khác có liên quan,tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của đất nước, khu vực và thế giới.

Điều 6. Trình độ

1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệpvụ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương trở lên.

2. Tốt nghiệp đại học trở lên, phùhợp với công tác thanh tra.

3. Tốt nghiệp Lý luận chính trị caocấp hoặc tương đương.

4. Tốt nghiệp quản lý hành chínhnhà nước ngạch chuyên viên cao cấp.

5. Sử dụng được một ngoại ngữ thôngdụng ở trình độ C và tương đương trở lên.

6. Sử dụng thành thạo máy tính vàcác trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

Điều 7. Các điều kiện khác

1. Đã qua thực tiễn công tác lãnhđạo, quản lý từ cấp Phó Chánh thanh tra Bộ và tương đương trở lên; có 05 nămtrở lên công tác trong ngành thanh tra hoặc làm công tác quản lý nhà nước thuộcphạm vi quản lý của Bộ.

2. Cán bộ, công chức được bổ nhiệmlần đầu giữ chức vụ Chánh Thanh tra Bộ không quá 55 tuổi đối với nam và khôngquá 50 tuổi đối với nữ;

3. Không trong thời gian bị thihành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

4. Cán bộ, công chức được bổ nhiệmgiữ chức Chánh Thanh tra Bộ thì phải được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặctương đương.

5. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ,rõ ràng không vi phạm Quy định số 57-QĐ/TW ngày 03 tháng 5 năm 2007 của BộChính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Vụ Tổ chức cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Công báo;
- Website Chính phủ; Website Thanh tra Chính phủ;
- Lưu: VT, TCCB Thanh tra Chính phủ (2b).

TỔNG THANH TRA




Huỳnh Phong Tranh

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 08/2011/TT-TTCP tiêu chuẩn Chánh Thanh tra bộ


Cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ

Số hiệu: 08/2011/TT-TTCP

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 12/09/2011

Hiệu lực: 
27/10/2011

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Ngày đăng công báo: 01/10/2011

Số công báo: Từ số 515 đến số 516

Người ký: Huỳnh Phong Tranh

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 08/2011/TT-TTCP tiêu chuẩn Chánh Thanh tra bộ

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất