Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập lưu trữ tổng hợp đánh giá tình hình tai nạn lao động
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH
| Số hiệu: | 08/2016/TT-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội | Người ký: | Doãn Mậu Diệp |
| Ngày công báo: | 01/08/2016 | Số công báo: | Từ số 797 đến số 798 |
| Ngày ban hành: | 15/05/2016 | Ngày có hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 15/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương |
Tóm tắt văn bản
Thông tư này có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Tải Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH
|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 08/2016/TT-BLĐTBXH |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC THU THẬP, LƯU TRỮ, TỔNG HỢP, CUNG CẤP, CÔNG BỐ, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG NGHIÊM TRỌNG
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mấtan toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
Điều 3. Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp thông tin tai nạn lao động
1. Trách nhiệm thu thập, lưu trữ thông tin tai nạn lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình; mởsổ thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đâygọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) phải tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin vềtình hình tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn; mởsổ thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan chịu trách nhiệm Điều tra các vụ tai nạn lao động theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 34, Khoản 4 Điều 35 Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 21 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một sốĐiều của Luật an toàn, vệ sinh lao độngtổ chức thu thập, lưu trữ thông tin vụ tai nạn lao động thuộc trách nhiệm Điều tra; mở sổ thống kê các vụ tai nạn lao động thuộc trách nhiệm Điều tra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn;
đ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước.
2. Người sử dụng lao động và các cơ quan được quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ vào các thông tin được thu thập, lưu trữ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 36 Luật an toàn, vệ sinh lao động và Điều 24 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP; cungcấp thông tin về tình hình tai nạn lao động khi được cơ quan quản lý nhà nước về lao động có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 4. Đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đánh giá, công bốtình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình theo quy định sau:
a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bốtình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động được biết. Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;
b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ đội, phân xưởng (đối với các tổ đội, phân xưởng có xảy ra tai nạn lao động) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đánh giá, công bốtình hình tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn theo quy định sau:
a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bốtình hình tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn. Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;
b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) và phát trên đài truyền thanh cấp xã.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bốtình hình tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn theo quy định sau:
a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra trên địa bàn. Thông tin phải được công bố trước ngày 20 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 30 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;
b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
4. Cơ quan được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư này công bố tình hình tai nạn lao động thuộc trách nhiệm Điều tra theo quy định sau:
a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động thuộc thẩm quyền Điều tra. Thông tin phải được công bố trước ngày 20 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 30 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm;
b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan và các phương tiện truyền thông của Bộ, ngành quản lý (nếu có).
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đánh giá, công bốtình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước theo quy định sau:
a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bốtình hình tai nạn lao động xảy ra trong cả nước. Thông tin phải được công bố trước ngày 05 tháng 8 đối với số liệu 06 tháng và trước ngày 15 tháng 02 năm sau đối với số liệu cả năm;
b) Thông tin công bố phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng.
6. Người sử dụng lao động và các cơ quan được quy định tại các Khoản 1,2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm phải công bố các thông tin sau:
a) Số vụ tai nạn lao động, số vụ tai nạn lao động chết người;
b) Số người bị tai nạn lao động, số người bị chết do tai nạn lao động;
c) Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn;
d) Thiệt hại do tai nạn lao động;
đ) Sự biến động (về số lượng,tỷ lệ) các số liệu thống kê quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này so với cùng thời kỳ hoặc giai đoạn báo cáo; phân tích nguyên nhân biến động và hiệu quả của các biện pháp phòng chốngtai nạn lao động.
Điều 5. Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, đánh giá, công bố về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
1. Việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, đánh giá, công bố về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao độngnghiêm trọng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Trên cơ sở thông tin do cơ quan chủ trì Điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng cung cấp theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá, công bố tình hình sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trong cả nước cùng với tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm: thực hiện những quy định tại Thông tư này; tăng cường các biện pháp cải thiện Điều kiện lao động; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người lao động để phòng ngừa tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: thực hiện những quy định tại Thông tư này; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn để phòng ngừa tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này đến tất cả người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở thuộc quyền quản lý thực hiện quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Điều Khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kểtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Thông tư liên tịch số 12/2012/TT LT-BLĐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và Bộ Y tế hướngdẫn việc khai báo, Điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đểnghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM…..
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM……
- Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ sở): ………………………………
- Cơ quan quản lý cấp trên: ………………………………………………………………………………
|
- Thuộc loại hình cơ sở1: ………………………………………….. Mã loại hình cơ sở: |
- Tổng số lao động bình quân trong năm: …………….. người: trong đó nữ: …………. người
- Tổng quỹ lương: ……………………………………………………………………………………………..
|
TT |
Họ và tên |
Giới tính |
Năm sinh |
Nghề nghiệp2 |
Tuổi nghề (năm) |
Mức lương (1.000 đ) |
Bậc thợ |
Loại hợp đồng lao động3 |
Nơi làm việc (tổ phân xưởng) |
Nơi xảy ra tai nạn lao động |
Ngày, Giờ, Số giờ đã làm việc trong ca, ngày làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra |
Loại tai nạn lao động4 |
Đã huấn luyện ATVSLĐ |
Nguyên nhân gây tai nạn lao động5 |
Tình trạng thương tích |
Thiệt hại |
Ghi chú |
||||||||
|
Chết |
Bị thương |
Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động |
Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ) |
Thiệt hại tài sản (1.000 đ) |
|||||||||||||||||||||
|
Nặng |
Nhẹ |
Tổng số |
Khoản chi cụ thể |
||||||||||||||||||||||
|
Y tế |
Trả lương trong thời gian Điều trị |
Bồi thường / Trợ cấp |
Chi phí khác |
||||||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
|
2 |
|||||||||||||||||||||||||
|
3 |
|||||||||||||||||||||||||
|
Tổng số |
|||||||||||||||||||||||||
___________________
1 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê, thống nhất ghi cấp 1.
2 Ghi theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thống nhất ghi cấp 3.
3 Ghi có hợp đồng lao động (ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn; theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng) hoặc không có hợp đồng lao động.
4 Ghi theo danh Mục các chấn thương để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
5 Ghi theo kết luận tại biên bản Điều tra tai nạn lao động.
PHỤ LỤC II
MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM ………….
|
TT |
Tên người bị tai nạn |
Nghề nghiệp6 |
Nơi cư trú |
Thông tin vụ tai nạn lao động |
Ghi chú |
|||||
|
Ngày, giờ xảy ra tai nạn |
Nơi xảy ra tai nạn |
Tình trạng nạn nhân (chết, bị thương) |
Yếu tố gây chấn thương7 |
Nguyên nhân gây tai nạn lao động8 |
Thiệt hại về tài sản (nếu có, đơn vị tính: 1.000 đồng) |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
2 |
||||||||||
|
3 |
||||||||||
|
Tổng số: |
||||||||||
_____________________
6 Ghi theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thống nhất ghi cấp 3.
7 Ghi theo danh Mục các chấn thương để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
8 Ghi theo kết luận tại biên bản Điều tra tai nạn lao động.
PHỤ LỤC III
MẪU SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM…..
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
SỔ THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG NĂM……
Tên cơ quan: …………………………………………………………………
|
TT |
Họ và tên |
Giới tính |
Năm sinh |
Nghề nghiệp9 |
Tuổi nghề (năm) |
Mức lương (1.000 đ) |
Bậc thợ |
Loại hợp đồng lao động10 |
Nơi làm việc (tổ phân xưởng) |
Nơi xảy ra tai nạn lao động |
Ngày, Giờ, Số giờ đã làm việc trong ca, ngày làm việc cho đến khi tai nạn xảy ra |
Loại tai nạn lao động11 |
Đã huấn luyện ATVSLĐ |
Nguyên nhân gây tai nạn lao động12 |
Tình trạng thương tích |
Thiệt hại |
Ghi chú |
||||||||
|
Chết |
Bị thương |
Tổng số ngày nghỉ vì tai nạn lao động |
Chi phí tính bằng tiền (1.000 đ) |
Thiệt hại tài sản (1.000 đ) |
|||||||||||||||||||||
|
Nặng |
Nhẹ |
Tổng số |
Khoản chi cụ thể |
||||||||||||||||||||||
|
Y tế |
Trả lương trong thời gian Điều trị |
Bồi thường / Trợ cấp |
Chi phí khác |
||||||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
|
2 |
|||||||||||||||||||||||||
|
3 |
|||||||||||||||||||||||||
|
Tổng số |
|||||||||||||||||||||||||
_________________
9 Ghi theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thống nhất ghi cấp 3.
10 Ghi có hợp đồng lao động (ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn; theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng) hoặc không có hợp đồng lao động.
11 Ghi theo danh Mục các chấn thương để xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.
12 Ghi theo kết luận tại biên bản Điều tra tai nạn lao động.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập lưu trữ tổng hợp đánh giá tình hình tai nạn lao động
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Số hiệu: 08/2016/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 15/05/2016
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
Ngày đăng công báo: 01/08/2016
Số công báo: Từ số 797 đến số 798
Người ký: Doãn Mậu Diệp
Ngày hết hiệu lực: 15/01/2021
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.