Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 09/2006/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Hiệp định GMS điều chỉnh báo hiệu đường bộ tuyến đường nước tiểu vùng Mê Công mở rộng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 09/2006/TT-BGTVT

Số hiệu: 09/2006/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày công báo: 02/10/2006 Số công báo: Từ số 3 đến số 4
Ngày ban hành: 20/09/2006 Ngày có hiệu lực: 17/10/2006
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải

Tóm tắt văn bản

Thông tư 09/2006/TT-BGTVT hướng dẫn việc điều chỉnh báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường tham gia Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS) do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 20/09/2006.

Tải Thông tư 09/2006/TT-BGTVT

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

Số:09/2006/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2006

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC ĐIỀU CHỈNH BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THAM GIA HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI VẬN TẢI NGƯỜI VÀ HÀNG HÓA QUA LẠI BIÊN GIỚI GIỮA CÁC NƯỚC TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG (HIỆP ĐỊNH GMS)

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
Căn cứ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26/11/1999 tại Viên Chăn, Lào;
Căn cứ Nghị định thư số 1 và Phụ lục 7 kèm theo Hiệp định GMS;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc điều chỉnh báo hiệu đường bộ trên các tuyến đường tham gia Hiệp định GMS như sau:

I.  Quy định chung

1.  Thông tư này hướng dẫn việc điều chỉnh, bổ sung biển báo hiệu, vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường (sau đây gọi là vạch kẻ đường) trên các tuyến đường tham gia Hiệp định GMS (sau đây gọi tuyến đường GMS) được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

2.  Nội dung điều chỉnh biển báo hiệu trên các tuyến đường GMS bao gồm việc thay đổi các biểu tượng, ký tự cho phù hợp; việc bổ sung các chữ viết (thông điệp) bằng tiếng Anh. Việc bổ sung các biển báo hiệu chưa có trong Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01 ban hành kèm theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải được quy định tại Mục II.

3.  Nội dung điều chỉnh vạch kẻ đường trên các tuyến đường GMS bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các hình vẽ, đường sơn kẻ trên mặt đường, đặc biệt là tại các đường cong đứng, đường cong bằng và các giao lộ, được quy định tại Mục III.

4.  Ký tự, chữ viết, màu sắc và kích thước của các biển báo, biểu tượng được áp dụng theo quy định tại Điều lệ Báo hiệu đường bộ 22 TCN-237-01.

5.  Khi Cục ĐBVN yêu cầu điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ phù hợp với Hiệp định GMS trong một thời hạn quy định, căn cứ vào Hướng dẫn này, đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp tiến hành rà soát lại tình hình báo hiệu đường bộ trong phạm vi tuyến đường GMS được giao và lập hồ sơ thiết kế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.

II.  Biển báo hiệu

1.  Biển báo nguy hiểm

a)  Các biển báo nguy hiểm theo Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN-237-01 được điều chỉnh:

201a, 201b                  chỗ ngoặt nguy hiểm;

202                              chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp;

245                              đi chậm.

Mẫu biển báo: Hình 1, 2 Phụ lục 2.

b) Các biển báo nguy hiểm được bổ sung:

A,8                              lề đường nguy hiểm;

A,10a                           sỏi đá bắn lên;

A,24                            tắc nghẽn giao thông;

A,27                            nơi giao nhau với đường tàu điện.

Mẫu biển báo: Hình 3, Phụ lục 2.

2.  Biển báo ưu tiên

Các biển báo nguy hiểm được điều chỉnh:

401                              đường ưu tiên;

402                              hết đường ưu tiên.

Mẫu biển báo: Hình 4, Phụ lục 2.

3.  Biển báo cấm hoặc hạn chế

Bổ sung biển báo:

C,3h                        cấm các xe chở hàng nguy hiểm có dán báo hiệu đặc biệt

Mẫu biển báo: Hình 5, Phụ lục 2.

4.  Biển hiệu lệnh

Bổ sung biển báo:

D,10a; D, 10b; D,10c       hướng đi bắt buộc cho các xe chở hàng nguy hiểm

Mẫu biển báo: Hình 6-1 Phụ lục 2.

5.  Biển báo quy định đặc biệt

Bổ sung biển báo:

E, 9a; E, 9b; E, 9c.

E, 10a; E, 10b; E, 10c.

E,11a; E,11b

Mẫu biển báo: Hình 6-2, Phụ lục 2.

6.  Biển thông báo, biển báo cơ sở tiện ích hoặc cơ sở dịch vụ

Bổ sung biển báo:

Từ F,9 đến F,13

Mẫu biển báo: Hình 6-3, Phụ lục 2.

7.  Biển chỉ hướng, chỉ dẫn

a)  Bổ sung biển báo:

G,7; G,8; G,9; G,9b; G,10; G,11a; G,11b; G,11c; G,12a; G,13

Mẫu biển báo: Hình 7, Phụ lục 2.

b)  Biển báo G,19 của Hiệp định là biển báo làn đường tránh ở khu vực xuống dốc, không có trong Điều lệ. Nhưng trong thực tế, một số đơn vị có vận dụng lắp biển chỉ dẫn “Đường cứu nạn” (tiếng Anh là Escape Lane) giống biển báo 414b hoặc biển báo 446; Trong những trường hợp chỉ dựng làm làn tránh xe, áp dụng theo mẫu của Hiệp định như Hình 8, Phụ lục 2.

8.  Biển phụ

a)  Các biển phụ 503a,b,c của Điều lệ có sự khác biệt với các biển phụ H,3a; H,3b; H,3c của Hiệp định nên được điều chỉnh theo Hiệp định. Mẫu của biển như Hình 9, Phụ lục 2.

b)  Các biển phụ H6 của Hiệp định không có trong Điều lệ nên tùy theo trường hợp cụ thể, nếu cần thiết có thể áp dụng theo Hiệp định. Mẫu của biển như Hình 10, Phụ lục 2.

9.  Các biển báo phải điều chỉnh song ngữ

a)  Các “biển báo phân biệt địa điểm” 445 trong Điều lệ 22 TCN-237-01 không có biển báo tương tự trong Hiệp định GMS. Tuy nhiều đây là các biển báo có chữ tiếng Việt nên trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh thành song ngữ với nguyên tắc sau đây:

-  Kích thước và màu sắc của biển; kiểu loại và cỡ chữ viết trên biển giữ như trong Điều lệ. Việc bố trí chữ được xắp xếp trên hai dũng như các biển 445k,l,m theo nguyên tắc tiếng Việt ở trên, tiếng Anh ở dưới, cùng loại và cỡ chữ.

            -  Nội dung chữ viết được điều chỉnh như sau:

Số hiệu biển

theo Điều lệ

Chữ viết theo Điều lệ

Chữ viết điều chỉnh

445a

GA XE LỬA

GA XE LỬA

RAILWAY STATION

445b

SÂN BAY

SÂN BAY

AIRPORT

445c

BÃI ĐẬU XE

BÃI ĐẬU XE

PARKING

445d

BẾN XE KHÁCH

BẾN XE KHÁCH

BUS TERMINAL

445e

TRẠM CẤP CỨU

TRẠM CẤP CỨU

EMERGENCY

445f

BẾN TÀU KHÁCH

BẾN TÀU KHÁCH

BOAT TERMINAL

445g

CHÙA HƯƠNG (ví dụ)

CHÙA HƯƠNG

HUONG PAGODA

445h

TRẠM XĂNG

TRẠM XĂNG

PETROL

445i

RỬA XE

RỬA XE

CAR SHOWER

445j

BẾN PHÀ

BẾN PHÀ

FERRY

445k

GA TÀU

ĐIỆN NGẦM

GA TÀU ĐIỆN NGẦM

SUBWAY STATION

445l

NHÀ HÀNG

ĂN UỐNG

NHÀ HÀNG

RESTAURANT

445m

TRẠM SỬA

CHỮA Ô TÔ

TRẠM SỬA CHỮA Ô TÔ

CAR MAINTENANCE

b)  Các biển “báo hiệu kiểu mô tả” 446 như trong Điều lệ không có trong Hiệp định nhưng có chữ tiếng Việt. Vì vậy, trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh thành song ngữ với nguyên tắc sau đây:

-  Kích thước và màu sắc của biển; kiểu loại và cỡ chữ viết trên biển giữ như trong Điều lệ. Việc bố trí chữ được xắp xếp trên hai dòng như các biển 446a,b,c theo nguyên tắc tiếng Việt ở trên, tiếng Anh ở dưới, cùng loại và cỡ chữ.

-  Nội dung chữ viết được điều chỉnh như sau:

Số hiệu biển

theo Điều lệ

Chữ viết theo Điều lệ

Chữ viết điều chỉnh

446a

ĐƯỜNG TRƠN

CHẠY CHẬM

ĐƯỜNG TRƠN

CHẠY CHẬM

SKID, SLOW

446b

ĐƯỜNG DỐC

CHẠY CHẬM

ĐƯỜNG DỐC

CHẠY CHẬM

DOWN HILL, SLOW

446c

ĐƯỜNG NHIỀU

SƯƠNG MÙ

ĐƯỜNG NHIỀU

SƯƠNG MÙ

FOG, SLOW

446d

NỀN ĐƯỜNG YẾU

NỀN ĐƯỜNG YẾU SPRING SUBGRADE

446e

XE LỚN SÁT

VỀ BÊN PHẢI

XE LỚN SÁT

VỀ BÊN PHẢI

TRUCK TAKES RIGHT

446f

CHÚ Ý

GIÓ NGANG

CHÚ Ý

GIÓ NGANG

CROSS-WIND

446g

ĐOẠN ĐƯỜNG HAY

XẢY RA TAI NẠN

CHÚ Ý TAI NẠN

ACCIDENT ATTENTION

446h

XUỐNG DỐC

LIÊN TỤC

XUỐNG DỐC

LIÊN TỤC

DOWN HILL CONT.

Bổ sung như Hình 8, Phụ lục 2

 

ĐƯỜNG CỨU NẠN

ESCAPE LANE

c)  Một số biển báo của Điều lệ có chữ tiếng Việt được điều chỉnh, bổ sung tiếng Anh và được trình bày như sau:

Biển 419 điều chỉnh như Hình 11,  Phụ lục 2;

Biển 422 điều chỉnh như Hình 12, Phụ lục 2;

Biển 434 điều chỉnh như Hình 13, Phụ lục 2;

Biển 435 điều chỉnh như Hình 14, Phụ lục 2;

Biển 436 điều chỉnh như Hình 15, Phụ lục 2;

Biển 443 điều chỉnh như Hình 16, Phụ lục 2;

III.  Vạch kẻ đường

1.  Trong trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh chữ viết của vạch số 44 trong Điều lệ thành song ngữ như Hình 17, Phụ lục 2.

2.  Trong trường hợp xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hay sửa chữa lớn đường có điều chỉnh lại khổ rộng đường, bán kính cong, độ dốc dọc, siêu cao, tốc độ thiết kế thì việc thiết kế vạch kẻ đường phải ưu tiên thực hiện các thông số quy định trong Hiệp định; các thông số khác chưa đầy đủ thì áp dụng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

3. Trường hợp không thể áp dụng các thông số quy định trong Hiệp định do các đặc trưng của đường thì được phép áp dụng quy định trong tiêu chuẩn hiện hành.

IV.  Tổ chức thực hiện

1.  Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2.  Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức thực hiện, chỉ đạo các Khu quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và các đơn vị quản lý dự án đường bộ có liên quan đến các tuyến đường GMS tiến hành điều chỉnh hoặc lắp đặt mới theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Thời hạn hoàn thành việc điều chỉnh báo hiệu đường bộ trên từng tuyến đường cụ thể được Cục Đường bộ Việt Nam xác định trên cơ sở thời điểm bắt đầu cho phép phương tiện đường bộ của các nước GMS qua lại trên tuyến đó.

3.  Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phù hợp./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính), Cục Thuế, Kho bạc nhà nước;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Nghĩa Dũng

 

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM HIỂN THỊ ĐẦY ĐỦ TRONG FILE TẢI VỀ 

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 09/2006/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Hiệp định GMS điều chỉnh báo hiệu đường bộ tuyến đường nước tiểu vùng Mê Công mở rộng


Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải

Số hiệu: 09/2006/TT-BGTVT

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 20/09/2006

Hiệu lực: 
17/10/2006

Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải

Ngày đăng công báo: 02/10/2006

Số công báo: Từ số 3 đến số 4

Người ký: Hồ Nghĩa Dũng

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất