Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 12/2016/TT-BCT sửa đổi 41/2012/TT-BCT xuất khẩu khoáng sản
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 12/2016/TT-BCT
| Số hiệu: | 12/2016/TT-BCT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương | Người ký: | Trần Tuấn Anh |
| Ngày công báo: | 01/08/2016 | Số công báo: | Từ số 797 đến số 798 |
| Ngày ban hành: | 05/07/2016 | Ngày có hiệu lực: | 20/08/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 01/02/2022 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu |
Tóm tắt văn bản
Ngày 05/7/2016, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 12/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 41/2012/TT-BCT quy định xuất khẩu khoáng sản về điều kiện đối với khoáng sản xuất khẩu; thủ tục xuất khẩu khoáng sản; trường hợp cá biệt và báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản.
Tải Thông tư 12/2016/TT-BCT
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2016/TT-BCT |
Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘTSỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2012/TT-BCT NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtKhoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại vềhoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia côngvà quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định vềxuất khẩu khoáng sản
1. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản3 Điều 1 như sau:
“1. Thôngtư này quy định danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu và điều kiện khoáng sản xuất khẩu.”
“3. Việc xuất khẩu khoáng sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc nhậngia công chế biến cho thương nhân nước ngoài để xuất khẩu được thực hiện theoquy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động muabán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnhhàng hóa với nước ngoài.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4như sau:
“Điều 4. Điều kiện khoáng sản xuất khẩu
Khoáng sản được phép xuất khẩuphải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Có têntrong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tại Phụ lục 01 kèm theo Thôngtư này.
2. Có nguồn gốc hợp pháp thuộccác trường hợp sau đây:
a) Khoángsản được khai thác, chế biến từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấyphép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Khoángsản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập khẩu thể hiện tạitờ khai hàng hóa khoáng sản nhập khẩu.
c) Khoáng sản do cơ quan nhànước có thẩm quyền tịch thu, phát mại.
Đối vớikhoáng sản tịch thu, phát mại phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịchthu, sung công quỹ, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hànhchính bị tịch thu bán đấu giá.
d) Sản phẩmkhoáng sản đã qua chế biến từ các nguồn khoáng sản hợp pháp nêu tại điểm a, b,c khoản này phải phù hợp với công nghệ chế biến của cơ sở chế biến.
3. Đối vớikhoáng sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05%tính theo trọng lượng ngoài việc đảm bảo các điều kiện nêu tại Khoản 1 và 2 Điềunày phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệtheo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5như sau:
“Điều 5. Thủ tục xuất khẩukhoáng sản
1. Trướckhi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phối hợp cùng cơ quan Hải quan lấy mẫuphân tích cho từng lô hàng xuất khẩu để làm căn cứ xác định chất lượng. Việcphân tích mẫu thực hiện tại phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS.
2. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sảnbao gồm:
a) Phiếu phân tích chất lượngsản phẩm nêu tại Điểm 1 trên đây (bản chính).
b) Hồ sơ chứngminh nguồn gốc hợp pháp (Bản sao có chứng thực theo quy định) nộp cho cơ quan Hảiquan, gồm có:
- Giấy phép khai thác hoặcGiấy phép khai thác tận thu quy định tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tưnày.
- Tờ khai hàng hóa khoáng sảnnhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu;
- Chứng từ mua khoáng sản tịchthu, phát mại theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này đốivới trường hợp mua khoáng sản phát mại.
- Chứng từmua khoáng sản để chế biến (Hợp đồng mua khoáng sản, Hóa đơn giá trị gia tăng)kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hànghóa khoáng sản nhập khẩu hoặc chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại củaBên bán; Bản mô tả quy trình chế biến, tỷ lệ sản phẩm thu hồi sau chế biến đốivới trường hợp mua khoáng sản để chế biến.
- Chứng từmua khoáng sản (Hợp đồng mua khoáng sản, hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấyphép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khoáng sảnnhập khẩu hoặc Chứng từ mua khoáng sản tịch thu, phát mại của Bên bán đối vớitrường hợp kinh doanh thương mại.
c) Văn bản chấp thuận xuấtkhẩu (nếu có) quy định tại Điều 6 và Khoản 3 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này(xuất trình bản chính và nộp bản sao).
d) Báocáo xuất khẩu khoáng sản (bản sao) của doanh nghiệp kỳ trước đã gửi cho các cơquan nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 (sửa đổi) theo Thông tư này, trừdoanh nghiệp mới thực hiện xuất khẩu trong kỳ báo cáo.
đ) Các chứng từ khác về xuất,nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6như sau: “Điều 6. Trường hợp cá biệt
1. Đối vớikhoáng sản chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ:Doanh nghiệp có văn bản gửi Bộ Công Thương, kèm theo hồ sơ liên quan: Báo cáo vềsự cần thiết phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ; Phương án xử lý đối vớisản phẩm sau khi nghiên cứu, thử nghiệm; Hợp đồng hoặc văn bản hợp tác nghiên cứuthử nghiệm, chuyển giao công nghệ; Hồ sơ chứng minh nguồn gốc khoáng sản.
2. Các trường hợp sau đây
a) Sản phẩmkhoáng sản đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩutheo quy định.
b) Sản phẩmkhoáng sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực màkhông trái với quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Khoáng sản.
c) Sản phẩm khoáng sản khôngthuộc danh mục tại Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng hiện tại trong nước không cónhu cầu tiêu thụ.
d) Sản phẩmkhoáng sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuấttrong nước.
đ) Khoáng sản nhập khẩu đểtiêu thụ trong nước nhưng không tiêu thụ hết. Đối với các trường hợp nêu tại điểma, b, c, d khoản này phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản khaithác, chế biến kiểm tra thực tế và có văn bản gửi Bộ Công Thương xem xét, giảiquyết.
Bộ CôngThương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết đối với từngtrường hợp cụ thể.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7như sau:
“Điều 7. Báo cáo thực hiệnxuất khẩu khoáng sản
1. Nội dung báo cáo thực hiệnxuất khẩu khoáng sản theo Biểu mẫu 01 và Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 kèm theoThông tư này.
2. Báo cáo xuất khẩu khoángsản thực hiện như sau:
a) Doanhnghiệp có phát sinh xuất khẩu khoáng sản trong quý lập báo cáo theo Biểu mẫu 01tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng), Sở Công Thương, CụcHải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 thángđầu quý tiếp theo.
b) Uỷ bannhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợptheo 6 tháng và hàng năm theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương(Vụ Công nghiệp nặng) chậm nhất vào ngày 31/7 và 31/01 hàng năm.
3. Khi cơquan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quảnlý, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10như sau: “Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các cơquan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩukhoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thươngđể xem xét, xử lý.
2. BộCông Thương có quyền yêu cầu dừng việc xuất khẩu khoáng sản đối với doanh nghiệpxuất khẩu bị phát hiện vi phạm các quy định của Thông tư này.”
Điều 2.Sửa đổi, bổ sung Phụ lục danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu
Danh mụcsản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từngày 20 tháng 8 năm 2016./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Công Thương)
|
TT |
Danh mục sản phẩm |
Tiêu chuẩn chất lượng |
Thời hạn xuất khẩu |
|
1 |
Sản phẩm chế biến từ quặng Titan |
||
|
1.1. Bột zircon |
ZrO2 ≥ 65%, cỡ hạt ≤ 75 µm |
||
|
1.2. Ilmenite hoàn nguyên |
TiO2 ≥ 56%, FeO ≤ 9%, Fe ≤ 27%. |
Xuất khẩu đến hết năm 2020. |
|
|
1.3. Xỉ titan loại 1 |
TiO2 ≥ 85%, FeO ≤ 10% |
||
|
1.4. Xỉ titan loại 2 |
85% > TiO2 ≥ 70%, FeO ≤ 10% |
||
|
1.5. Tinh quặng rutil |
TiO2 ≥ 83% |
||
|
1.6. Rutil nhân tạo/rutile tổng hợp |
TiO2 ≥ 83% |
||
|
1.7. Tinh quặng Monazit |
REO ≥ 57% |
||
|
2 |
Sản phẩm chế biến từ quặng bôxít |
||
|
2.1. Alumin |
Al2O3 ≥ 98,5% |
||
|
2.2. Hydroxit nhôm - Al(OH)3 |
Al2O3 ≥ 64% |
||
|
3 |
Tinh quặng Bismut |
Bi ≥ 70% |
|
|
4 |
Tinh quặng Niken |
Ni ≥ 9,5% |
|
|
5 |
Bột ôxit đất hiếm riêng rẽ |
TREO ≥ 99% |
|
|
6 |
Tinh quặng Fluorit |
CaF2 ≥ 90% |
|
|
7 |
Bột barit |
BaSO4 ≥ 90%, cỡ hạt<> |
|
|
8 |
Đá hoa trắng |
||
|
8.1. |
Dạng bột |
Cỡ hạt < 1mm,="" độ="" trắng="" ≥=""> |
|
|
8.2. |
Dạng cục |
||
|
8.2.1 |
Cỡ cục 1-400 mm, độ trắng ≥ 95%. |
Xuất khẩu đến hết năm 2020 |
|
|
8.2.2 |
Cỡ cục 1-400 mm, 95% > độ trắng ≥ 80%. |
||
|
9 |
Tinh quặng Graphit |
C ≥ 90% |
Xuất khẩu đến hết năm 2020 |
Biểumẫu dành cho doanh nghiệp
PHỤ LỤC 2
BIỂU MẪU BÁO CÁO XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Công Thương)
Biểu mẫu 01. BÁO CÁO THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN QUÝ ….NĂM …..
(kèm theo Báo cáo số ……….. ngày… tháng .....năm….. của Công ty…………….)
|
TT |
Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng |
MÃ HS |
Khối lượng xuất khẩu trong kỳ (tấn, m3) |
Giá bán đơn vị bình quân (USD) |
Tổng giá trị (Quy đổi USD) |
Xuất xứ sản phẩm |
Thị trường xuất khẩu |
Văn bản pháp lý |
||
|
Quý I (Quý III) |
(Quý II) (Quý IV) |
Cộng 6 tháng |
||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1 |
||||||||||
|
2 |
||||||||||
|
3 |
||||||||||
I. Nội dung báo cáo kèm theo Biểu 01, gồm:
1. Thông tin về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, giám đốc doanh nghiệp.
2. Tình hình khai thác,chế biến (nếu doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trực tiếp xuất khẩu hoặcủy thác xuất khẩu):
- Giấy phép khai thác: Liệtkê các giấy phép khai thác mỏ liên quan đến nguồn gốc khoáng sản chế biến xuấtkhẩu
- Năng lực khai thác, tuyểnquặng, chế biến (theo từng sản phẩm)
3. Khối lượng xuất khẩutrong kỳ báo cáo (chi tiết theo Biểu 01 kèm theo)
4. Tình hình xuất khẩutrong kỳ
- Số thuế xuất khẩu phảinộp, số thuế đã nộp trong kỳ.
- Tình hình xuất khẩu
- Khó khăn, vướng mắc, đềxuất.
II. Hướng dẫn ghi tạiBiểu 01
- Cột (2) ghi tên loạikhoáng sản và tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu.
- Cột (3) ghi theo mãhàng hóa HS xuất khẩu tại Tờ khai Hải quan.
- Cột (8) ghi giá trị xuấtkhẩu được quy đổi về Đô la Mỹ (USD) theo thời điểm xuất khẩu.
- Cột (9) ghi xuất xứhàng hóa theo nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu.
- Cột (10) Văn bản pháplý: Chỉ ghi văn bản cho phép xuất khẩu đối với trường hợp không thuộc doanh mụckhoáng sản xuất khẩu của Thông tư.
Biểumẫu dành cho UBND cấp tỉnh
Biểu mẫu 02. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN 6 THÁNGNĂM…
trên địa bàn tỉnh: ……..
(kèm theo Báo cáo số ………../UBND- ngày… tháng .....năm….. của tỉnh…………….)
|
TT |
Tên Doanh nghiệp xuất khẩu |
Loại hình doanh nghiệp xuất khẩu |
Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng |
Mã HS |
Khối lượng (tấn) |
Giá trị (USD) |
Xuất xứ hàng hóa |
Thị trường xuất khẩu |
Văn bản pháp lý |
|
|
6 tháng đầu năm |
Cộng dồn cả năm |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
I |
Doanh nghiệp |
|||||||||
|
1 |
Doanh nghiệp A |
KTCB |
||||||||
|
1 |
Doanh nghiệp B |
TM |
||||||||
|
2 |
Doanh nghiệp C |
……. |
||||||||
|
II |
Tổng cộng (theo từng loại sản phẩm khoáng sản) |
|||||||||
|
1 |
Xỉ titan |
|||||||||
|
2 |
Zircon |
|||||||||
|
3 |
……………. |
|||||||||
I. Nội dung báo cáokèm theo Biểu 02, gồm:
1. Tình hình khai thác,chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh
- Tổng số giấy phép khaithác mỏ còn hiệu lực liên quan đến khoáng sản xuất khẩu, công suất khai thác,tuyển quặng; công suất các nhà máy chế biến.
- Sản lượng khai thác,tuyển quặng, chế biến (theo từng sản phẩm) đạt được trong kỳ. Tình hình tiêu thụ,tồn kho khoáng sản.
- Nhu cầu khoáng sản (quặng,tinh quặng) cho các dự án chế biến đã đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Khối lượng xuất khẩu 6tháng hoặc cả năm (chi tiết theo Biểu 02 kèm theo)
3. Tình hình xuất khẩutrong kỳ
- Số thuế xuất khẩu phảinộp, số thuế đã nộp trong kỳ.
- Tình hình xuất khẩukhoáng sản, những vấn đề tồn tại, vướng mắc.
4. Tình hình chấp hànhpháp luật về xuất khẩu khoáng sản.
II. Hướng dẫn ghi tại Biểu 02
- Cột (3) Ghi theo hình thứcdoanh nghiệp xuất khẩu: Tự khai thác, chế biến (KTCB); Chế biến từ nguồn khác(CB), Ủy thác (UT), Thương mại (TM), Gia công từ nguồn nhập khẩu (GC), Tạm nhậptái xuất (TNTX), Tạm xuất tái nhập (TXTN), khác (K).
- Các cột còn lại ghi theo hướng dẫn tại Biểu 01.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 12/2016/TT-BCT sửa đổi 41/2012/TT-BCT xuất khẩu khoáng sản
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số hiệu: 12/2016/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 05/07/2016
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
Ngày đăng công báo: 01/08/2016
Số công báo: Từ số 797 đến số 798
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày hết hiệu lực: 01/02/2022
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.