Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2016
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 12/2016/TT-NHNN
| Số hiệu: | 12/2016/TT-NHNN | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Hồng |
| Ngày công báo: | 04/08/2016 | Số công báo: | Từ số 821 đến số 822 |
| Ngày ban hành: | 29/06/2016 | Ngày có hiệu lực: | 13/08/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng |
Tóm tắt văn bản
Thông tư 12/2016/TT-NHNN về việc mở, sử dụng tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam; đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận; chuyển lợi nhuận, thu nhập và vốn đầu tư về Việt Nam.
Tải Thông tư 12/2016/TT-NHNN
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12/2016/TT-NHNN |
Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2016 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2016/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số28/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn ối đối với hoạt động
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về việc mở,sử dụng tài khoản vốn đầu tư bằngngoại tệ, bằng đồng Việt Nam; đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầutư; chuyển lợi nhuận, thu nhập hợp pháp và vốn đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
2. Các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt độngđầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí và hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thứcquy định tại điểm d Khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư thực hiện theo quy địnhriêng của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọilà Ngân hàng Nhà nước).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nướcngoài (sau đây gọi là Nghị định 83/2015/NĐ-CP).
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt độngđầu tư ra nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:
1. Tổ chức tín dụng được phép là các tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng ngoạitệ hoặc tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư mở tại tổ chứctín dụng được phép tại Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy địnhtại Thông tư này (sau đây gọi là tàikhoản vốn
3. Tài khoản ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là tài khoản thanh toán bằng ngoạitệ của nhà đầu tư mở tại
4. Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư thực hiện ở tại phép để thực hiện hoạt động đầutư tại nước ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài theo quyđịnh tại Thông tư này.
5. Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việcnhà đầu tư thực hiện đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tạiThông tư này khi có phát sinh thay đổi liên quan đến nhà đầu tư, vốn đầu tư,tài khoản vốn đầu tư, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền so vớinội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ranước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.
6. Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoàilà việc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận nhà g tư này.
7. Xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liênquan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc Ngân hàng Nhà nước có văn bảnxác nhận nhà
Điều 4. Đồng tiền sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
Đồng tiền sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoàibao gồm:
1. Ngoại tệ.
2. Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tưsang quốc gia, vùng ãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Namvà quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký g phương, đa phương quy địnhvề việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyểntiền.
Chương II
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 5. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ranước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng 01 (một) loạingoại tệ gân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương III Thông tư này trừ trườnghợp quy định tại Khoản 2 Điềunày.
2. Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư đượcmở và sử dụng đồng thời 01 (một) tài khoản vốn ằng đồng Việt Nam và 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại 01 (một) gân hàng Nhà nước theo quy định tạiChương III Thông tư này.
3. Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phảimở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án.
4. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự thamgia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mởtài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngoài trong phạm vi tổng vốn đầu tư và tỷ lệ phần vốn góp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầutư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
5. Trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác hoặcthay đổi
a) Mở tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác hoặctài khoản vốn đầu tư tại
b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đếnhoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại ChươngIII Thông tư này;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngàyNgân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư, nhà đầu tưphải thực hiện chuyển toàn bộ số dư của tài khoản vốn đầu tư đang sử dụng sang tài khoản vốn đầutư mới. Sau thời hạn nói trên, tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang sửdụng tài khoản vốn đầu tư không cho phép nhà đầu tư sử dụng tài khoản này để thựchiện các giao dịch thu, chi quy định tạiĐiều 6, Điều 7 Thông tư này;
d) Tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, tài khoản vốn đầutư tại tổ chức tín dụng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều6, Điều 7 Thông tư này sau khi hoàn tất cácthủ tục nêu tại điểm a, b, c Khoản này.
6. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, mọi giao dịchthu, chi theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này phải được thực hiện thôngqua tài khoản vốn đầu tư.
7. Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư thực hiện theo quy định củaNgân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại
Điều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầutư bằng ngoại tệ
1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầutư;
b) Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phù hợp với luật;
c) Thu lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp chuyển vềnước từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nướcngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư ở nước ngoài;
đ) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với chính pháp nhân thựchiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà đầu tư cho chính phápnhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Các giao dịch thu khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư ra nước ngoài;
b) Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dựán đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quyđịnh của pháp luật Việt Nam;
c) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảolãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
d) Chi bán ngoại tệ cho
đ) Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ của nhà đầutư;
e) Các giao dịch chi khác liên quan đến hoạt động đầutư ra nước ngoài.
Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầutư bằng đồng Việt Nam
1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khoản từ tài khoản đồng Việt Nam củanhà đầu tư;
b) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầutư đối với chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài
c) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến cáckhoản bảo lãnh của nhà
d) Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp chuyển về nướctừ hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
đ) Thu chuyển vốn đầu tư ở nước ngoài về Việt Namtrong trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn, thanh lý hoặc chấm dứt hoạtđộng đầu tư ở nước ngoài;
e) Các giao dịch thu khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ranước ngoài;
b) Chi chuyển vào tài khoản đồng Việt Nam của nhà đầutư;
c) Chi cho vay đối với chính pháp nhân thực hiện dựán đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoảnbảo lãnh của nhà đầu tư cho chính pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoàiphù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Các giao dịch chi khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nướcngoài.
Chương III
ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐILIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 8. Thẩm quyền xác nhận đăng ký, ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thayđổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối vớinhà đầu tư là tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơinhà g phải là giao dịch ngoại hối liên quanđến hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng.
3. Trường hợp thay đổi liên quan đến nhà đầu tư thựchiện dự án dẫn đến thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổigiao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cơ quan xácnhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài banđầu có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ranước ngoài của nhà đầu tư;
b) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tưra nước ngoài của nhà đầu tư, chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi và bản sao hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký thay đổi đã thực hiện của nhà đầu tư (nếucó) cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này để tiếp tục xử lý theo thời hạn quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Thôngtư này đồng thời thông báo với nhà đầu tư về việc chuyển hồ sơ đăng ký thay đổigiao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài củanhà đầu tư cho cơ quan có
Điều 9. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đếnhoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
1. Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Bản sao được cấp từ sổ sốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bảnchính để đối chiếu Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do cơ quancó thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính đểđối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt (cóxác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấpthuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấphoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợpvới quy định của pháp luật nước tiếp nhận
4. Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng đượcphép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản,loại ngoại tệ.
5. Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng đượcphép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nướcngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định củapháp luật đối với trường hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
6. Văn bản giải trình về nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồngViệt Nam đối với trường hợp chuyển vốnđầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Điều 10. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhàđầu tư phải đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với ngân hàng Nhànước:
a) Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàivà Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư còn hiệu lựctheo quy định của pháp luật;
b) Sau khi hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấpthuận hoặc cấp phép hoặc sau khi nhà đầu tư đã được y định pháp luật của nước tiếpnhận đầu tư;
c) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định tạiĐiều 5 Thông tư này và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
2. Nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồsơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoàitheo quy định tại Điều 9 Thông tư này đến cơquan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8Thông tư này.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngânhàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
4. Ngân hàngNhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhậnhồ sơ đầy đủ và hợp lệ của nhà đầu tư.
5. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt độngđầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 11. Các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổigiao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đếnhoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinhthay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận
a) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nướcngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trườnghợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổigiao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ranước ngoài;
b) Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệkhác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư;
c) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầutư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầutư dự án ở nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này);
d) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tưtrong trường hợp số tiền chuyển ra nướcngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận
2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, nhà đầutư phải thực hiện thông báo bằng văn bản với cơ quan xác nhận đăng ký giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và tổ chức tín dụng đượcphép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư kèm bản saovăn bản điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi
a) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối ổi giao dịch ngoại hối liênquan đến hoạt động đầu tư ra nướcngoài;
b) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài;
c) Thay đổi về số tài khoản trừ trường hợp quy định tạiđiểm b Khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hốiliên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
1. Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quanđến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèmtheo Thông tư này).
2. Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mởtài khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền đã chuyểnvề Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi.
3. Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bảnsao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nướcngoài đã được điều chỉnh do cơ quancó thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, điểmc Khoản 1 Điều 11 Thông tư này). Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuấttrình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tínhchính xác của bản sao so với bản chính.
Điều 13. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổigiao dịch ngoại hối liên, quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư phải đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đếnhoạt động đầu tư ra nước ngoài vớiNgân hàng Nhà nước:
a) Chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư được BộKế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với tr
b) Sau khi mở tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệkhác tại tổ chức tín dụng được phép, sau khi mở tàikhoản tại tổ chức tín dụng được phép khác và trước khi thực hiện các giao dịchthu, chi trên tài khoản mới đối với trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều11 Thông tư này;
c) Sau khi nhà đầu tư được Bộ Kế hoạch và Đầu tư điềuchỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầutư ra nước ngoài và trước khi thực hiện nội dung thay đổi trong trường hợp tăng vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầutư quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tưnày;
d) Sau khi nhà đầu tư được Bộ ốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư quy định tại điểm c Khoản1 Điều 11 Thông tư này;
đ) Trước khi thực hiện nội dung thay đổi trong đối với trường
2. Khi thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài, nhà đầutư gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hốiliên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quyđịnh tại Điều 12 Thông tư này đến cơ quan có giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngàynhận hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ vàhợp lệ, Ngân hàng; Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăngký thay đổi cho nhà đầu tư.
5. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, Ngân hàngNhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 14. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăngký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nướcđương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư ra nước ngoài đối vớinhà đầu tư của Bộ ợp này, nhà đầu tư được tiếptục sử dụng tài khoản vốn đầu tư để thực hiện giao dịch thu lợi nhuận,các nguồn thu
2. Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký,đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quanđến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, cơquan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài theo ở tài khoản vốn đầu tư về việc chấm dứthiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đếnhoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Chương IV
CHUYỂN NGOẠI TỆ RA NƯỚC NGOÀI TRƯỚC KHI ĐƯỢCCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 15. Nguyên tắc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài nước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngoài đượcchuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạtđộng hình thành dự án đầu tư ở n
2. Hạn mức chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định83/2015/NĐ-CP.
3. Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư phải được thựchiện thông; qua tài khoản ngoại tệ trước đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16Thông tư này.
4. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm sử dụng số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài trước khiđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đúng mục đích theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quản lý ngoại hối và các quy định phápluật khác có liên quan.
5. Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức tíndụng được phép các tài liệu, chứng từ chứng minh việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài phù hợp với mục đích quyđịnh tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định83/2015/NĐ-CP.
6. Tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước khi được cấpGiấy chứng nhận đăng ký g ký chuyển ra nước ngoài saukhi được g vượt quá tổng vốn .
7. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và số tiền đăng kýchuyển ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàicủa mỗi nhà đầu tư không vượt quá phần vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền củanhà đầu tư đó theo Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư ra nước ngoài.
8. Ngân hàng Nhà nước xác nhận số ngoại tệ đã chuyển ra nước ngoài trước khi đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư tại văn bản xácnhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
Điều 16. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệtrước đầu tư
1. Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của nhà đầu tưtrước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chỉ được thựchiện thông qua 01 (một) tài khoản ngoại tệ trước đầu tư mở tại 01 (một) tổ chứctín dụng được phép.
2. Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư ra nước ngoài, tài khoản ngoại tệ quy định tại Khoản 1 Điều này phải được sửdụng là tài khoản vốn đầu tư và phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Ch
3. Nhà đầu tư có nhu cầu chuyển ngoại tệ ra nước ngoàitrước khi được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản ngoạitệ trước đầu tư riêng biệt cho từng dự án.
4. Trường hợp thay đổi tổ chức tín dụng được phép nơi mở tài khoản ngoại tệ trước đầutư, nhà đầu tư đóng tài khoản ngoại tệtrước đầu tư đã mở, chuyển toàn bộ sốdư trên tài khoản này sangtài khoản mới. Nhà đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản ngoại tệ trước đầu tư mới mở sau khi đã đóng và tất toántài khoản ngoại tệ trước đầu tư đã mở trước đây.
5. Thủ tục mở, đóng tài khoản ngoại tệ trước đầu tưthực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại .
6. Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 17Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khoản ngoại tệ trước đầu tư.
Điều 17. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản ngoạitệ trước đầu tư:
1. Các giao dịch thu:
a) Thu chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư;
b) Thu ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép phùhợp với quy định của pháp luật;
c) Thu chuyển ngoại tệ về Việt Nam trong trường hợpnhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài để đáp ứng các chiphí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí chohoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
2. Các giao dịch chi:
a) Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho các mục đích ịnh 83/2015/NĐ-CP;
b) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;
c) Chi chuyển khoản vào tài khoản ngoại tệ của nhà đầutư.
Chương V
CHUYỂN LỢI NHUẬN, THU NHẬP HỢP PHÁP VÀ CHUYỂNVỐN ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
Điều 18. Chuyển lợi nhuận, thu nhập ư về Việt Nam
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận, thu nhậphợp pháp và chuyển vốn đầu tư về nướcsau khi thanh lý, chấm dứt, giảm vốnđầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư theoquy định hiện hành của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài.
2. Lợi nhuận, vốn đầu tư và các khoản thu hợp pháp vềnước trong trường hợp thanh lý, chấm dứt, giảm vốn đầu tư, chuyển nhượng dự án
3. Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 62 Luật ển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoàicho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước hoặcNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,thành phố nơi nhà đầu tư đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầutư ra nước ngoài.
Điều 19. Sử dụng lợinhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài
1. Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt độngđầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt độngđầu tư ở nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận ẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về đầutư ra nước ngoài và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong vòng 30(ba mươi) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh.
2. Trường hợp dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tưở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngoài, nhà đầu tư phải thựchiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho dự án đầu tưđó và phải đăng ký giao dịch ngoại hốiliên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy địnhtại Chương III Thông tư này.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 20. Trách nhiệm của nhà đầu tư
1. Tuân thủ các quy định về đầu tư ra nước ngoài, thựchiện việc chuyển vốn ra, vào lãnh thổ Việt Namvà các nội dung liên quan đến goài theo các quy định tạiThông tư này.
2. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trêntài khoản vốn đầu tư, tài khoản ngoại tệ trước đầu tư; Cung cấp các tài liệu,chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo yêu cầu và hướng dẫn của tổchức tín dụng được phép.
3. Chỉ được chuyển vốn ra nước ngoài sau khi được cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bằng loại ngoại tệ được Ngânhàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối. Tổng giá trị vốn đầu tư đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không được vượt quá vốnđầu tư của nhà đầu tư bằng loại ngoại tệ được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác, tính trung thực của tài liệu và nội dung đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt độngđầu tư ra nước ngoài theo quy định của Thông tư này và các quy định khác củapháp luật có liên quan.
5. Tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tiền trên tài khoản vốn đầu tư,tài khoản ngoại tệ trước đầu tư đúng với các mục đích đã thông báo với tổ chứctín dụng được phép, đã đăng ký với Ngân hàng Nhànước.
6. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại ChươngVII Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép
1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư, tài khoản ngoạitệ trước đầu tư và thực hiện các giao dịch thu, chi trên tài khoản này theo quyđịnh tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước về việcmở và sử dụng tài khoản thanh toán.
2. Thực hiện mở, đóng tài khoản vốn đầu tư, tài khoảnngoại tệ trước đầu tư theo đề nghị của nhà đầu tư phù hợp với quy định tại Thôngtư này.
3. Chỉ thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nướcngoài theo yêu cầu của nhà đầu tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăngký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước cấp chonhà đầu tư theo quy định tại Chương III Thông tư này.
4. Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từphù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối cho nhà đầutư được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các tài liệu, chứng; từphù hợp để xem xét, ển ngoại tệ ra nước ngoài trướckhi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài phù hợp với mục đíchquy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 83/2015/NĐ-CP.
6. Xác nhận tài khoản và số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khiđược g nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài củanhà đầu tư để Ngân hàng Nhà nước làm giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài.
7. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại ChươngVII Thông tư này và các
8. Trường hợp tổ chức tín dụng được phép đầu tư ra nướcngoài mở tài khoản vốn
Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánhtỉnh, thành phố
1. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi giaodịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư theo thẩm quyền đượcquy định tại Chương III Thông tư này; xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 03,Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầutư ra nước ngoài của nhà đầu tư trên địabàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương VII Thông tư này.
3. Giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy địnhpháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối của nhà đầu tư trên địa bàn.
4. Sao gửi các văn bản sau đây cho ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) để phốihợp quản lý:
a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đếnhoạt động đầu tư ra nước ngoài;
b) Văn bản chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài.
Điều 23. Trách nhiệm của Vụ Quản lý ngoại hối
1. Chủtrì, phối hợp với các đơn vị liênquan của Ngân hàng Nhà nước xử lý nhữngvấn đề liên quan đến việc đầu tư ra nướcngoài trong; phạm vi Thông tư này.
2. Xử lý việc đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoạihối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư là
Chương VII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 24. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng đượcphép
Tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoảnvốn đầu tư, tài khoản ngoại tệ trước đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chitrên tài khoản vốn đầu tư, tài khoản ngoại tệtrước đầu tư của nhà đầu tư theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhànước và các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 25. Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tư
Định kỳ hàng quý (chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theongay sau quý báo cáo), nhà đầu tưphải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn ừng dự án đã được cơ quan có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh, thành phố nơi nhà ầu tư khác đăng ký kinh doanh.
Điều 26. Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh, thành phố
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, gân hàng Nhà nước về chế độ báocáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các g, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 27. Yêu cầu báo cáo đột xuất
Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầutư, tổ chức tín dụng được phép và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phốthực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư này sửa đổi Khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 36/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ để thựchiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như sau:
“1. Các nhà đầu tư Việt Nam (sau đâygọi là “nhà đầu tư”) gồm người cư trú là tổ chức và cá nhân được thực hiện đầu tư trựctiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo quy định của pháp luật”.
3. Các trường hợp nhà đầu tư đã được Ngân hàng Nhà nướccho phép mở thêm tài khoản ngoại tệ để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước thờiđiểm Thông tư này được ban hànhvà có hiệu lực, nhà đầu tư được tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hoặc chấm dứt dự án đầu ở nước ngoài.
Điều 29. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ g Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị,Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chứctín dụng được phép có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
|
|
KT. THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tưsố 12/ 2016/TT-NHNN ngày29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng nhà nước)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………….. |
Ngày ……. tháng …… năm …….. |
ĐƠN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠIHỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nhoặcNhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh/
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nướchướng dẫn về quản lý ngoại hối đối vớihoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số…………. ngày ……………….;
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư của dự án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký với Ngân hàng Nhà nước hoặcNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
-Tên nhà đầu tư: ………………………………..
- Địa chỉ: ……………………………………..
- Số điện thoại:………………………………..
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số ……………… ngày ……………………
- Văn bản cho phép mở chi nhánh, …………… ở nước ngoài số ……… ngày………. {đối với nhà đầu tư là
- Giấy phép củanước tiếp nhận đầu tư số …………..ngày ……………………….
- Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
- Địa điểm thực hiện Dự án:
- Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận ngoài: ………….
- Giá trị góp vốn của Nhà đầu tư: …………….., Trong đó:
- Bằng tiền: …………………………..
+ Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định củapháp luật (Máy móc; hàng hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ……… {chi tiết các hình thức gópvốn}
- Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:...
+ Thời gian chuyển: ……………….
+ Mục đích sử dụng: ……………….
+ Tài kản ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầutư ra nước ngoài số ………., mở tại ………… ngày………….
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCHNGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI:
1. Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầutư tệ} số: ……………. mở tại: ………… ngày ………….
2. Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài:
3. Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
|
TT |
Thời gian chuyển vốn dự kiến |
Bằng tiền |
Sử dụng lợi nhuận tái đầu tư |
Giá trị góp vốn khác |
||||||
|
Ngoại tệ |
Quy USD |
VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy USD |
VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy USD |
VNĐ |
||
|
1 |
Quý....Năm…. |
|||||||||
|
2 |
Quý....Năm…. |
|||||||||
|
…. |
……………… |
|||||||||
(Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
III. CAM KẾT:
1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền củanhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trongĐơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của
2. 12/2016/TT-NHNN29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tưra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ sơ đính kèm:……………… |
NHÀ ĐẦU TƯ |
PHỤ LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 06 năm 2016của Ngân hàng nhà nước)
|
TÊN NHÀ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………… |
Ngày …… tháng ….. năm ….. |
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) hoặc
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫnvề quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Giấychứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh số …………. ngày……….;
Căn cứ các thỏa thuận, cam kết hoặc các tài liệu khác về việc thay đổi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
{Tên nhà đầu tư) đăng ký thay đối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/………….. về giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhưsau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ:
1. Tên nhà đầu tư:………………………………..
2. ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam số …….. ngày ………….;
3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số…………….ngày …………..
(liệt kê theo gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi);
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐILIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI:
1. Thay đổi 1: …………………………
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhậnđăng ký: …………………
- Nội dung đề nghị thay đổi: …………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
2. Thay đổi n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận …………………….
- Nội dung đề nghị thay đổi: ………………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
III. CAM KẾT:
1. Người kýtên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu trách nhiệm về sựchính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoạihối liên quan đến hoạt động đầu tưra nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của
2. 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối vớihoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
Hồ sơ đính kèm:………………………….. |
NHÀ ĐẦU TƯ |
PHỤ LỤC SỐ 03
(Ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2016/TT-NHNN ngày29 tháng 6 năm 2016của Ngân hàng nhà nước)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIỆT NAM CHI NHÁNH…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /…………… |
Ngày …. tháng …. năm ….. |
Kínhgửi: ……………………………………..
Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm theo hồsơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố …….. có ý kiến như sau:
1. Xác nhận ……{Tênnhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoàitại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố …….theo quy định tạiThông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài.
2. Thông tin về nhà đầu tư, dự án đầu tư và chuyển tiền ra nước ngoàitrước khi được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư ra nước ngoài:
- Tên nhà đầu tư:
- Địa chỉ:
- Số điệnthoại:
- Tên dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số: ……. Ngày cấp: ……. Cơ quan cấp: …….
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp: ……..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Giấychứng nhận đăng ký đầu tưra nước ngoài: ………..
- Giá trị góp vốn của nhà đầu tư: ………; trong đó: (i) Bằng tiền: ……….., (ii) Bằng giá trị góp vốn khác theo quy địnhcủa pháp luật (Máy móc; hàng hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………….. {chi tiết các hình thức góp vốn}.
- Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (nếucó): Số tiền đã chuyển: …… Thời gian chuyển: …….. Mụcđích sử dụng: …….. Tài khoản ngoại tệ trước khi được cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàisố: …… mở tại …… ngày ……
3. Nội dung đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của ………. {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố …… như sau:
- Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoảnvốn đầu tư ngoại tệ} số: …… mở tại: ………..
- Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài: ………………….
- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
|
TT |
Thời gian chuyển vốn dự kiến |
Bằng tiền |
Sử dụng lợi nhuận tái |
Bằng giá trị góp vốn khác |
||||||
|
Ngoại tệ |
Quy USD |
VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy USD |
VNĐ |
Ngoại tệ |
Quy USD |
VNĐ |
||
|
1 |
Quý....Năm ... |
|||||||||
|
2 |
Quý....Năm ... |
|||||||||
|
… |
……….. |
|||||||||
(Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
4. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, } phải chấp hành đúng các quy định của pháp luậtvề đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầutư; đồng thời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thôngtư số 12/2016/TT-NHNN ngày29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài.
5. } tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệuquả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài. Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh, thành phố……, không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý vàtài chính nào ngoài việc xác nhận ến hoạt động đầu tư ra nướcngoài theo các nội dung tại Điểm 2 và 3 của công văn này.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, nhà đầu tư} biết và thực hiện.
|
|
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCCHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tưsố12/2016/TT-NHNN ngày29 tháng 6 năm 2016của Ngân hàng nhà nước)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIỆT NAM CHI NHÁNH…………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /…………… |
Ngày …. tháng …. năm ….. |
Kínhgửi: ………………………………………………
Trả lời đề nghị của ………….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký thay đổi giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ………… ngày ...... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ ………. có ý kiến nhưsau:
1. Xác nhận ………………. {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tạiNgân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố theo quy địnhtại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hốiđối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Nội dung ến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của ……….{Tên nhà với ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……….. như sau:
2.1. Nội dung thay đổi 1:
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thành phố ……… xác nhận đăng ký:
- Nội dung; đề nghị thay đổi:
2.2. Nội dung thay đổi n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/thành phố ……… xác nhận đăng ký:
- Nội dung đề nghị thay đổi:
3. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, } phải chấp hành đúng các quy định của pháp luậtvề đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồngthời chấp hành nghiêm túc việc báo cáo tìnhhình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày29/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài.
4. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệuquả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ranước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài. Ngân hàngNhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố …….. không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạtđộng
5. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hốiliên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/ thànhphố …….. số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động nước ngoài củaNgân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh/……. số…….. ngày ……….
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thôngbáo để } biết và thực hiện.
|
|
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCCHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Trường hợp xác nhận đăng ký thay đổi về tài khoản vốnđầu tư Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ghi rõ: ể từ ngày Ngân hàngNhà nước chi nhánh tỉnh, ………. xác nhận đăng ký thay đổi giao dịchngoại hối liên quan đến hoạt động đầutư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} có trách nhiệm chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới theo công ồngthời, tài khoản vốn đầu tư hiện tại số……… mở tại: …….. không được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số …………./2016/TT-NHNN ngày……./..../2016 của Ngân hàng Nhà nước hướngdẫnvề quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nướcngoài.
PHỤ LỤC SỐ 05
(Ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2016/TT-NHNN ngày29 tháng6 năm 2016 àngnhà nước)
Tên nhà đầu tư:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số dự án đầu tư:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
(Quý …… năm …….)
Đơn vị tính: Nghìn USD
|
STT |
Tên dự án |
Năm cấp phép |
Nước tiếp nhận đầu tư |
Tổng vốn đầu tư của dự án theo GCN ĐKĐT |
Vốn góp của nhàđầu tư theo GCNĐKĐT |
Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp GCNĐKĐT |
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo |
Giá trị góp vốn lũy kế |
Lợi nhuận và thu nhập hợp pháp đã chuyển về VN |
Vốn đầu tưđã chuyển về VN |
Dự kiến nhu cầu chuyển vốn trong quý tiếp theo |
Tổ chức tín dụng được phép thực hiện |
Ghi chú |
||||||||||||||
|
Bằng tiền |
Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư |
Cho vay ối với pháp nhân thực hiện dự ánđầu tư ở nước ngoài |
Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài |
Giá trị góp vốn khác |
Bằng tiền |
Lợi nhuận được phép giữ lại tái đầu tư |
Cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài |
Bảo lãnh đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài |
Giá trị góp vốn khác |
Kỳ báo cáo |
Lũy kế |
Kỳ báo cáo |
Lũy kế |
Bằng tiền |
Giá trị góp vốn khác |
Tên ngân hàng |
Chi nhánh |
||||||||||
|
Vốn tự có |
Vốn vay |
||||||||||||||||||||||||||
|
Trong nước |
Nước ngoài |
||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
2 2 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
|
1 |
Dự án 1 |
||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
Dự án 2 |
||||||||||||||||||||||||||
|
… |
… |
||||||||||||||||||||||||||
|
Tổng cộng |
|||||||||||||||||||||||||||
|
…….. ngày ….. tháng ….. năm …..NHÀ ĐẦU TƯ |
1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đã thựchiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hốiliên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 5 của thángđầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng
4. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN chi nhánh, tỉnh thành phố nơi nhà dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn quản lý ngoại hối hoạt động đầu tư ra nước ngoài 2016
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số hiệu: 12/2016/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/06/2016
Lĩnh vực: Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng
Ngày đăng công báo: 04/08/2016
Số công báo: Từ số 821 đến số 822
Người ký: Nguyễn Thị Hồng
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.