Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn thi tuyển tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 13/2016/TT-BXD

Số hiệu: 13/2016/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Đình Toàn
Ngày công báo: 06/08/2016 Số công báo: Từ số 843 đến số 844
Ngày ban hành: 29/06/2016 Ngày có hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 15/08/2021
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị

Tóm tắt văn bản

Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng về yêu cầu tuyển chọn, chi phí, Hội đồng tuyển chọn, đánh giá, xếp hạng phương án thi và công bố kết quả thi tuyển, tuyển chọn.

 

Tải Thông tư 13/2016/TT-BXD

BỘ XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THI TUYỂN, TUYỂN CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quyhoạch - Kiến trúc;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hànhThông tư quy định chi Tiết về thi tuyển, tuyển chọn phương ánthiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Thi tuyển, tuyển chọn phương án thiếtkế kiến trúc công trình xây dựng nhằm chọn được phương án thiết kế tối ưu đáp ứngyêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, công năng sử dụng, hiệu quả kinh tế, bảo vệmôi trường.

Điều 2. Phạm vi Điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Phạm vi Điều chỉnh: Hướng dẫn việcthi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủvề Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cánhân có liên quan trong việc thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúccông trình xây dựng.

Điều 3. Các công trình yêu cầu phảitổ chức thi tuyển, tuyển chọn

1. Công trình quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 củaChính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

2. Các công trình có ý nghĩa quan trọngtrong đô thị và trên các tuyến đường chính được xác định trong đồ án quy hoạchxây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

3. Khuyến khích tổ chức thi tuyển,tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng đối với các côngtrình không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điềunày.

Điều 4. Hình thức tuyển chọn

Tuyển chọn phương án thiết kế kiếntrúc là việc tổ chức lựa chọn phương án tối ưu từ ít nhất 03 phương án đề xuấtcủa tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế có đủ năng lực hoạt động, hành nghề theo quyđịnh pháp luật hiện hành đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơquan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thi tuyển, tuyển chọn (gọi tắt là Đơn vị tổ chức cuộc thi) lựa chọn.

Điều 5. Hình thức thi tuyển

1. Thi tuyển phương án thiết kế kiến trúccông trình xây dựng là việc tổ chức cuộc thi với sự tham gia của nhiều tổ chức,cá nhân tư vấn thiết kế có đủ năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định phápluật hiện hành nhằm chọn ra phương án tối ưu để thiết kế xây dựng công trình.Hình thức thi tuyển gồm có thi tuyển rộng rãi và thi tuyển hạn chế.

2. Thi tuyển rộng rãi là tổ chức cuộcthi không hạn chế số lượng tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu cần thiết)tham gia và được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Thi tuyển hạn chế là tổ chức cuộcthi hạn chế số lượng tổ chức, cá nhân tham gia. Đơn vị tổ chức cuộc thi mời tốithiểu 05 tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu cần thiết) có năng lựcchuyên môn phù hợp tham gia thi tuyển.

4. Thi tuyển hạn chế được áp dụng trongtrường hợp công trình có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc cótính đặc thù riêng mà chỉ có một số tổ chức, cá nhân đáp ứng được hoặc vì Điềukiện không thể tổ chức thi tuyển rộng rãi.

Chương II

TỔ CHỨC THI TUYỂN, TUYỂN CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾNTRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 6. Yêu cầu đối với việc tổ chứcthi tuyển, tuyển chọn

1. Việc tổ chức thi tuyển, tuyển chọnphải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, có nhiệm vụ thiết kế phù hợp vớiquy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thịđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đơn vị tổ chức cuộc thi phải thànhlập Hội đồng thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xâydựng (gọi tắt là Hội đồng). Đơn vị tổ chức cuộc thi thành lập Tổ kỹ thuật đểgiúp việc Hội đồng và Ban Tổ chức (nếu cần thiết).

Điều 7. Chi phí thi tuyển, tuyểnchọn

1. Chi phí tổ chứcthi tuyển, tuyển chọn bao gồm chi phí cho Hội đồng; các mức giải thưởng, hỗ trợcác phương án dự thi tuyển (nếu có) và các chi phí khác.

2. Đối với công trình sử dụng vốnngân sách, vốn đầu tư công - tư (PPP), chủ đầu tư lập dự toán chi phí trình Ngườiquyết định đầu tư phê duyệt.

3. Đơn vị tổ chức cuộc thi chịu tráchnhiệm về chi phí cho việc thi tuyển, tuyển chọn.

Điều 8. Tổ chức thi tuyển, tuyểnchọn

1. Công tác chuẩn bị trước khi tổ chứcthi tuyển, tuyển chọn:

a) Hoàn tất thủ tục và thu thập các sốliệu, tài liệu pháp lý, thông tin về kiến trúc, quy hoạch liên quan khu đất xâydựng công trình.

b) Lập và phê duyệt kế hoạch, kinhphí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn, Quy chế thi tuyển và Nhiệm vụ thiết kế.

c) Thành lập Hội đồng thi tuyển, tuyểnchọn.

2. Quy chế thi tuyển gồm những nộidung cơ bản sau:

a) Hình thức, quy mô, tính chất, Mụcđích, yêu cầu của cuộc thi.

b) Quy định về Điều kiện dự thi; tiêuchí, nội dung, trình tự tổ chức; thời gian, địa Điểm tổ chức cuộc thi; hồ sơ dựthi; tính hợp lệ của hồ sơ dự thi.

c) Thành phần Ban Tổ chức cuộc thi, Hộiđồng thi tuyển, tuyển chọn và thông tin cơ bản về chuyên môn, kinh nghiệm củacác thành viên Hội đồng.

d) Chi phí tổ chức cuộc thi, cơ sởtính thiết kế phí cho công trình.

đ) Cơ cấu và giá trị giải thưởng (nếucó giải thưởng).

e) Quyền, trách nhiệm của các bênliên quan, bản quyền tác giả...

g) Mẫu phiếuđăng ký tham dự cuộc thi.

h) Các nội dung khác theo yêu cầu củamỗi cuộc thi (quy định về vòng thi, trường hợp kết thúc vòng thi không cóphương án tối ưu...).

3. Nhiệm vụ thiết kế phải nêu rõ địa Điểmxây dựng, bản đồ hiện trạng, chỉ tiêu quy hoạch, các thông tin về Điều kiện khuđất, Mục đích, tính chất, quy mô công trình, yêu cầu về diện tích không gian sửdụng trong công trình; sơ bộ về giải pháp kỹ thuật; đóng góp về không gian, kiếntrúc của công trình đó đối với cộng đồng, cảnh quan khu vực và yêu cầu liênquan khác.

4. Hồ sơ dự thi bao gồm thuyết minh,bản vẽ và phim, ảnh, mô hình (nếu có), đề xuất tài chính. Hồ sơ phải được quy địnhthống nhất về ngôn ngữ (tiếng Việt hoặc song ngữ), đơn vị đo lường, đơn vị tiềntệ và quy tắc ẩn danh không đưa tên, biểu tượng đơn vị tư vấn lên bản vẽ, thuyếtminh.

Điều 9. Hội đồng thi tuyển, tuyển chọn

1. Hội đồng thi tuyển, tuyển chọngiúp Đơn vị tổ chức cuộc thi đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi, chọn raphương án tối ưu để thiết kế xây dựng công trình.

2. Thành phần Hội đồng:

a) Thành phần Hội đồng bao gồm Chủtịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng. Số lượng thành viên Hộiđồng phải là số lẻ và có ít nhất là 11 người.

b) Hội đồng có ít nhất 2/3 số thànhviên là kiến trúc sư có kiến thức, kinh nghiệm về thể loại công trình thi tuyển,tuyển chọn. Có ít nhất 01 đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch,kiến trúc, xây dựng và 01 đại diện của Hội kiến trúc sư cấp Trung ương hoặc cấptỉnh.

c) Chủ tịch Hội đồng phải là chuyêngia có kinh nghiệm đã thiết kế xây dựng nhiều công trình, có uy tín nghề nghiệptrong lĩnh vực kiến trúc. Chủ tịch Hội đồng do Hội đồng bầu ra. Thư ký Hội đồngdo Đơn vị tổ chức cuộc thi và Chủ tịch Hội đồng thống nhất chỉ định.

d) Các thành viên Hội đồng là nhữngngười có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, xây dựngvà các lĩnh vực liên quan, khách quan, công tâm. Đơn vị tổ chức cuộc thi có thểmời chuyên gia nước ngoài tham gia Hội đồng (nếu cần thiết).

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:

a) Hội đồng làm việc theo Quy chế doHội đồng quy định (sau đây gọi tắt là Quy chế Hội đồng). Quy chế Hội đồng phảithể hiện cụ thể nguyên tắc, phương pháp đánh giá, xếp hạng các phương án dựthi; trách nhiệm của Hội đồng. Quy chế phải được các thành viên thống nhất. Chủtịch Hội đồng thay mặt Hội đồng phê duyệt Quy chế và chịu trách nhiệm về việcthực hiện Quy chế.

b) Hội đồng chỉ tiến hành đánh giá, xếphạng các phương án dự thi khi có ít nhất 3/4 số thành viên có mặt.

4. Trách nhiệm của Hội đồng:

a) Các thành viên Hội đồng chịu tráchnhiệm trước pháp luật về đảm bảo bí mật, khách quan, trung thực và không cóhành vi tiêu cực ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, xếp hạng.

b) Chủ tịch Hội đồng phải có mặt vàchủ trì Hội đồng trong suốt thời gian Hội đồng làm việc.

Điều 10. Đánh giá, xếp hạng phươngán dự thi

1. Việc đánh giá, xếp hạng phương ándự thi được thực hiện theo đúng phương pháp, tiêu chí quy định trong Quy chế Hộiđồng và theo nguyên tắc bỏ phiếu kín để chọn ra phương án xếp hạng nhất.

2. Báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạngphải được tất cả các thành viên Hội đồng tham gia ký xác nhận và gửi Đơn vị tổchức cuộc thi để tổng hợp, báo cáo Người quyết định đầu tư phê duyệt.

3. Trường hợpkhông có phương án đáp ứng được các yêu cầu như Mục tiêu và quy định trong Quychế thi tuyển, Đơn vị tổ chức cuộc thi báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét,quyết định tổ chức thi lại.

Điều 11. Công bố kết quả

1. Đơn vị tổ chức cuộc thi công bốcông khai kết quả đánh giá, xếp hạng phương án dự thi của Hội đồng và thông báokết quả tới các tổ chức, cá nhân tham gia dự thi.

2. Tùy theo tính chất, quy mô côngtrình và Điều kiện cụ thể, người quyết định đầu tư có thể xem xét hình thức tổchức trưng bày, triển lãm, tham vấn ý kiến cộng đồng về các phương án dự thi.

3. Kết thúc thi tuyển, tuyển chọn,Đơn vị tổ chức cuộc thi gửi kết quả cuộc thi đến cơ quan quản lý nhà nước vềxây dựng cấp tỉnh.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân tham gia thi tuyển, tuyển chọn

Tác giả phương án kiến trúc xếp hạngnhất được ưu tiên lựa chọn thương thảo, ký kết hợp đồng đểtriển khai các bước tiếp theo. Trường hợp không thương thảo được hoặc tác giả tựnguyện không tiếp tục tham gia thì tác giả của phương án được xếp hạng tiếptheo được chọn để thương thảo, ký kết hợp đồng.

Điều 13. Trách nhiệm của Đơn vị tổchức cuộc thi

1. Thực hiện theo Quy chế thi tuyển,tuyển chọn đã được phê duyệt.

2. Tạo Điều kiện thuận lợi để Hội đồngthực hiện và hoàn thành nhiệm vụ. Không dùng ảnh hưởng của mình để làm sai lệchkết quả thi tuyển, tuyển chọn.

3. Thực hiện việc thương thảo, ký kếthợp đồng với tác giả được chọn theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tưnày.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thếThông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16/7/2009 của Bộ Xây dựnghướng dẫn thi tuyển và tuyển chọnphương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.

2. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân liên quan phản ánhvề Bộ Xây dựng để hướng dẫn giải quyết./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và TP Hồ Chí Minh;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo, website: của Chính phủ, Bộ Xây dựng;
- Lưu: VP, PC, QHKT (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đình Toàn

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn thi tuyển tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng


Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng

Số hiệu: 13/2016/TT-BXD

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 29/06/2016

Hiệu lực: 
15/08/2016

Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị

Ngày đăng công báo: 06/08/2016

Số công báo: Từ số 843 đến số 844

Người ký: Nguyễn Đình Toàn

Ngày hết hiệu lực: 15/08/2021

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn thi tuyển tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất