Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi 45/2011/TT-NHNN quản lý ngoại hối cho vay thu hồi nợ nước ngoài

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 13/2016/TT-NHNN

Số hiệu: 13/2016/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Nguyễn Thị Hồng
Ngày công báo: 02/08/2016 Số công báo: Từ số 801 đến số 802
Ngày ban hành: 30/06/2016 Ngày có hiệu lực: 30/06/2016
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng

Tóm tắt văn bản

Ngày 30 tháng 6 năm 2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi 45/2011/TT-NHNN quản lý ngoại hối cho vay thu hồi nợ nước ngoài

Tải Thông tư 13/2016/TT-NHNN

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 13/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI,BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ 45/2011/TT-NHNN NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦATHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI VIỆC CHOVAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộingày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quảnlý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư 45/2011/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định vềquản lý ngoại hối đối với việccho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng(sau đây gọi là Thông tư 45/2011/TT-NHNN ).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư 45/2011/TT-NHNN

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Cho vay ra nước ngoài là hình thứccấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là người không cư trú (sau đâygọi là bên vay nước ngoài) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốcvà lãi.”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 2như sau:

“7. Tài khoảncho vay, thu hồi nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán màtổ chức tín dụng cho vay ra nước ngoài sử dụng để thực hiệnkhoản cho vay ra nước ngoài.”

3. Bổ sung Khoản 8 vào Điều 2 nhưsau:

“8. Ngân hàngcung ứng dịch vụ tài khoản là ngânhàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt độngtại Việt Nam nơi tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngoài mở tài khoản thanh toánđể thực hiện giải ngân, thu hồi nợ khoản cho vay ra nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động cho vay, thu hồi nợnước ngoài.”

4. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 3 nhưsau:

“5. Xây dựng phươngán huy động và cho vay ngoại tệ đảm bảo nguyên tắc phù hợp về cơ cấu đồng tiền,cơ cấu kỳ hạn giữa huy động và cho vay, tránh rủi ro kỳ hạn và rủi ro thanh khoảncó thể phát sinh do thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài.”

5. Sửa đổi, bổsung tên Điều 5 và khoản 1 Điều 5 như sau:

“Điều 5. Đồng tiền cho vay, thu hồinợ nước ngoài

1. Việc cho vay, thu hồi nợ nướcngoài của tổ chức tín dụng thực hiện bằng ngoại tệ. Đồngtiền thu hồi nợ là đồng tiền giải ngân của khoản cho vay.Việc thu hồi nợ bằng ngoại tệ khác với đồng tiền giải ngânthực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng cho vay và bên vay nước ngoài.”

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản2 Điều 9 như sau:

“1. Tổ chức tín dụng thực hiện việcđăng ký khoản cho vay với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kểtừ ngày ký thỏa thuận cho vay (trường hợpkhoản cho vay không được bảo lãnh) hoặc trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từngày tổ chức bảo lãnh ký văn bản bảo lãnh.

2. Trường hợp thay đổi bất kỳ nộidung nào liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài được nêu tại văn bản xác nhậnđăng ký, xác nhận đăng ký thay đổikhoản cho vay ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngoài có trách nhiệm thực hiệnđăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài trong thời hạn:

a) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi; hoặc,

b) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chứcbảo lãnh ký văn bản đồng ý với nội dung thay đổi thỏa thuận cho vay (trườnghợp khoản cho vay được bảo lãnh); hoặc,

c) Trước thời điểm diễn ra nội dungthay đổi đối với trường hợp nội dung thay đổikhông cần ký thỏa thuận thay đổi.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Hồ sơ đăng ký khoản chovay

Tổ chức tín dụnggửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưuđiện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký khoản cho vay đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đăng ký khoản cho vay ra nướcngoài (theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Báo cáo đánh giá tác động của khoản cho vay ra nước ngoài đến việc tuân thủ quy định về tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu; giới hạn cấp tín dụng đối với một kháchhàng (bên vay nước ngoài) và người có liên quan; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắnhạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷ lệ dư nợcho vay so với tổng tiền gửi; tỷ lệkhả năng chi trả; trạng thái ngoại tệ của tổ chức tín dụngcho vay ra nước ngoài.

3. Báo cáo thẩm định khoản cho vay ranước ngoài gồm các nội dung chủ yếu sau: đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sảnxuất kinh doanh của bên vay nước ngoài; các rủi ro liênquan, khả năng thu hồi vốn gốc, lãi cho vay đầy đủ và đúnghạn; sự phù hợp về trị giá khoản cho vay và quy mô dự án sửdụng vốn vay; vấn đề bảo đảm khoản cho vayvà các nội dung liên quan khác.

4. Báo cáo về nguồn vốn ngoại tệ chovay bao gồm nội dung liên quan đến quy mô, cơ cấu đồng tiền và cơ cấu kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và cho vay bằng ngoại tệ tạithời điểm ký thỏa thuận cho vay.

5. Bản sao và bản dịch tiếng Việt Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăngký đầu tư của bên vay nước ngoài theo quy định của nước sởtại.

6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư ViệtNam sở hữu vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Bên vay nước ngoài.

7. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) thỏathuận cho vay đã ký.

8. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (cóxác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) các văn bản, thỏa thuậnbảo lãnh, bảo đảm khoản cho vay ra nước ngoài (nếu có).”

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Báo cáo đánh giá tác động của khoảncho vay ra nước ngoài đến việc tuân thủ quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;giới hạn cấp tín dụng đối với mộtkhách hàng (bên vay nước ngoài) và người có liên quan; tỷlệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn đượcsử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷ lệ dư nợ cho vayso với tổng tiền gửi; tỷ lệ khả năng chi trả; trạng tháingoại tệ của tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngoài(trường hợp tăng kim ngạch hoặc kéo dài thờihạn cho vay ra nước ngoài).”

9. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 12 nhưsau:

“5. Việc tổ chức tín dụng tuân thủquy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tíndụng khi thực hiện khoản cho vay ra nước ngoài bao gồm: tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu; giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng (bên vay nước ngoài) và ngườicó liên quan; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷlệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; tỷ lệ khả năng chitrả; trạng thái ngoại tệ tối đa so với vốn tự có.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Tài khoản cho vay, thu hồinợ nước ngoài

1. Tổ chức tín dụng là ngân hàngthương mại cho vay ra nước ngoài có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi cácgiao dịch liên quan đến việc cho vay ra nước ngoài của mình theo đúng các quy địnhhiện hành về hạch toán, kế toán đối với ngân hàng thương mại; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liênquan đến khoản cho vay ra nước ngoài theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàngNhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vayra nước ngoài của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụngkhông phải là ngân hàng thương mại cho vay ra nước ngoài có trách nhiệm mở tàikhoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài tại 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện mọi giao dịch giải ngân vốn cho vay, thuhồi nợ nước ngoài (nợ gốc, lãi và cácloại phí ...).

Ngân hàng cung ứngdịch vụ tài khoản có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra,đối chiếu các tài liệu do tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngoài xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giaodịch của khoản cho vay ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhànước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi và phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Việc tổ chức tín dụng sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiệnkhoản cho vay ra nước ngoài được thực hiện theo quy địnhhiện hành về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng.”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Chế độ báo cáo

Tổ chức tín dụng cho vay ra nướcngoài và ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện chế độ báo cáo theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước về chếđộ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 16 như sau:

“a) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được đề nghị của Vụ Quản lý ngoại hốivề việc tham gia ý kiến đối với khoản cho vay ra nướcngoài, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi Vụ Quản lý ngoại hốivề các nội dung liên quan đến khoản cho vay ra nước ngoài của tổchức tín dụng. Nội dung văn bản bao gồm: xác nhận phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng; xác nhận việc tổ chức tíndụng tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷlệ bảo đảm an theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Thông tư này tại thời điểm cuốitháng trước ngày ký thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận thay đổi trong trường hợpthay đổi làm tăng kim ngạch hoặc thời hạn khoản cho vay ra nước ngoài.”

Điều 2.Bãi bỏ Điều 7 Thông tư 45/2011/TT-NHNN.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2016.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lựcthi hành, Điều 8 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sungmột số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ,văn bản hết hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộcNgân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên,Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Công báo;
- Lưu VP, QLNH, PC.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Thị Hồng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi 45/2011/TT-NHNN quản lý ngoại hối cho vay thu hồi nợ nước ngoài


Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số hiệu: 13/2016/TT-NHNN

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 30/06/2016

Hiệu lực: 
30/06/2016

Lĩnh vực: Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng

Ngày đăng công báo: 02/08/2016

Số công báo: Từ số 801 đến số 802

Người ký: Nguyễn Thị Hồng

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi 45/2011/TT-NHNN quản lý ngoại hối cho vay thu hồi nợ nước ngoài

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất