Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 15/2016/TT-NHNN sửa đổi 30/2015/TT-NHNN cấp giấy phép tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 15/2016/TT-NHNN

Số hiệu: 15/2016/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Nguyễn Phước Thanh
Ngày công báo: 02/08/2016 Số công báo: Từ số 801 đến số 802
Ngày ban hành: 30/06/2016 Ngày có hiệu lực: 01/07/2016
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 01/07/2024
Lĩnh vực: Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng

Tóm tắt văn bản

Ngày 30/6/2016, Ngân hàng nhà nước ban hành Thông tư 15/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 30/2015/TT-NHNN quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

 

Tải Thông tư 15/2016/TT-NHNN

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2015/TT-NHNN NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦATHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VIỆC CẤP GIẤY PHÉP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngânhàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cấp Giấyphép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước quy định việc cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tíndụng phi ngân hàng (Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ):

1. Sửa đổi tiêu đề của Mục 2 Chương II thành “QUY ĐỊNH VỀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP, CHỦ SỞ HỮU, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP”

2. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy định đối với cổ đôngsáng lập

1. Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lậplà tổ chức.

2. Chịu trách nhiệm về tính hợp phápcủa nguồn vốn góp.

3. Cam kết hỗtrợ về tài chính để giảiquyết khó khăn trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng khó khăn về vốnhoặc khả năng chi trả, thanh khoản.

4. Không phải là cổ đông chiến lược,cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác đượcthành lập và hoạt động tại Việt Nam.

5. Có khả năng về tài chính để góp vốnthành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không được dùng vốn ủy thác, vốn huyđộng, vốn vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức,cá nhân khác để góp vốn.

6. Ngoài các quy định tại khoản 2, 3,4, 5 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lựchành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;

b) Không thuộc những đối tượng bị cấmthành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, côngchức.

7. Ngoài các quy định tại khoản 2, 3,4, 5 Điều này, cổ đông sáng lập là tổ chức phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Được thành lập theo pháp luật ViệtNam;

b) Kinh doanh có lãi trong 03 năm tàichính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồsơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

c) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ vềthuế và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đến thời điểm nộp hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép;

d) Đối với tổ chức là doanh nghiệp ViệtNam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam):

(i) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷđồng, tổng tài sản tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kề trướcnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanhnghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phảiđảm bảo vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kềtrước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểubằng số vốn cam kết góp;

(ii) Trường hợp doanh nghiệp được cấpGiấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phảituân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật cóliên quan;

đ) Đối với ngân hàng thương mại ViệtNam:

(i) Có tổng tài sản tối thiểu 100.000tỷ đồng, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòngđầy đủ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thờiđiểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(ii) Không vi phạm các giới hạn, tỷ lệbảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngânhàng Nhà nước trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đếnthời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

(iii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu sau khi góp vốn thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(iv) Không bị xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 02 năm liền kề trướcnăm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồsơ đề nghị cấp Giấy phép.”

3. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“Điều 12. Quy định đối với chủ sởhữu, thành viên sáng lập

1. Thành viên sáng lập là doanh nghiệpViệt Nam (trừ ngân hàng thương mại Việt Nam) phải tuân thủ các quy định sauđây:

a) Các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5và điểm a, b, c khoản 7 Điều 11 Thông tư này;

b) Có vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03 năm tài chính liền kềtrước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Trường hợp doanh nghiệp hoạt độngtrong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủsở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểmnộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn camkết góp;

c) Trường hợp doanh nghiệp được cấpGiấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm, phảituân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập làngân hàng thương mại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5và điểm b, c, đ khoản 7 Điều 11 Thông tư này.

3. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập làtổ chức tín dụng nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Quy định tại điểm b khoản 7 Điều11 Thông tư này;

b) Có tổng tài sản có trên 10 tỷ đôla Mỹ vào cuối năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quyđịnh về hoạt động ngân hàng và các quy định pháp luật khác của nước nguyên xứtrong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểmnộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

d) Có kinh nghiệm hoạt động quốc tế,được các tổ chức xếp loại tín nhiệm quốc tế xếp hạng từ mức ổn định trở lên, mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạtđộng bình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng không thuận lợi;

đ) Được cơ quan có thẩm quyền của nước nguyên xứ đánh giá đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn, các tỷ lệbảo đảm an toàn khác, tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và tríchlập dự phòng đầy đủ theo quy định của nước nguyên xứ vào năm liền kề trước nămnộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơbổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;

e) Không phải là cổ đông chiến lược,chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạtđộng tại Việt Nam;

g) Trường hợp tổ chức tín dụng nướcngoài là công ty cho thuê thì số dư cho thuê tài chính và cho vay phải chiếm tốithiểu 70% tổng tài sản của công ty.

4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngàyđược cấp Giấy phép, chủ sở hữu, các thành viên sáng lập phải cùng nhau sở hữu100% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.”

4. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:

“b) Tên tổ chức tín dụng phi ngânhàng đề nghị thành lập, loại hình, tên tỉnh/thành phố nơi dự kiến đặt trụ sởchính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động và khảnăng đáp ứng các điều kiện hoạt động ngân hàng quy định đối với loại hình tổ chứctín dụng phi ngân hàng đề nghị thành lập theo quy định tại Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/5/2014 của Chính phủ về hoạt động của công ty tài chínhvà công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2014/NĐ-CP );”

5. Sửa đổi điểm hkhoản 4 Điều 15 như sau:

“h) Báo cáo của cổ đông sáng lập làngân hàng thương mại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam về việc tuân thủ các quy địnhtại khoản 7 Điều 11 Thông tư này từ thời điểm nộp hồ sơ đềnghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.”

6. Sửa đổi điểm đ, điểm e khoản 7 Điều16 như sau:

“đ) Báo cáo của ngân hàng thương mạiViệt Nam, doanh nghiệp Việt Nam về việc tuân thủ các quy định tại khoản 7 Điều11 Thông tư này từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để đượcxem xét cấp Giấy phép;

e) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước nguyên xứ đánh giá tổ chức tín dụng nước ngoài tuân thủcác quy định tại điểm a, c, đ khoản 3 Điều 12 Thông tư nàytừ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đến thời điểmnộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;”

7. Sửa đổi khoản 3 Điều 17 như sau:

“3. Đối với việc bổ sung các nội dunghoạt động cấp tín dụng khác (sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận), tổ chứctín dụng phi ngân hàng được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàngNhà nước; trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vàoGiấy phép thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định kháccủa pháp luật có liên quan.”

8. Sửa đổi điểm c(ii) khoản 2 Điều 19như sau:

“(ii) Báo cáo về tình hình đội ngũcán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị kèm theo cam kết vềviệc đã đáp ứng đủ điều kiện thực hiện hoạt động ngân hàng đề nghị bổ sung về độingũ cán bộ và cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị quy định tại Nghịđịnh số 39/2014/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan;”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm d(i) khoản 2Điều 19 như sau:

“(i) Phương án hoạt động bao thanhtoán, trong đó tối thiểu phải có các nội dung: Sự cần thiếthoạt động bao thanh toán; biện pháp quản lý, kiểm soát rủiro đối với hoạt động bao thanh toán; phương án tổ chức thực hiện, hiệu quả hoạtđộng bao thanh toán và các biện pháp bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàntrong hoạt động ngân hàng sau khi được bổ sung hoạt động bao thanh toán;”

10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ(i) khoản2 Điều 19 như sau:

“(i) Phương án hoạt động phát hành thẻtín dụng, cho thuê tài chính, trong đó tối thiểu phải có các nội dung: Sự cầnthiết hoạt động phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính; biện pháp quản lý,kiểm soát rủi ro đối với hoạt động phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính;phương án tổ chức thực hiện, hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng, chothuê tài chính và các biện pháp bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn tronghoạt động ngân hàng sau khi được bổ sung hoạt động pháthành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính;”

11. Bổ sung khoản 1a vào Điều 23 như sau:

“1a. Tổ chức tíndụng phi ngân hàng thực hiện hoạt động cho thuê tài chính phải ban hành quy địnhnội bộ về cho thuê tài chính được thực hiện trong toàn hệ thống và phải bảo đảmcó cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro trong hoạt động cho thuêtài chính của Bên cho thuê tài chính. Quy định này tối thiểu phải có các nộidung sau đây:

a) Tiêu chí xác định một khách hàng,một khách hàng và người có liên quan theo quy định, chính sách cho thuê tàichính đối với một khách hàng, một khách hàng và người cóliên quan, quy định về quy trình thẩm định, phê duyệt vàquyết định cho thuê tài chính, nguyên tắc phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm củatừng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, quyết định, phê duyệt cho thuê tàichính, cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính đối với Bên thuê tàichính;

b) Điều kiện cho thuê tài chính, cáctrường hợp không được cho thuê tài chính, hạn chế cho thuê tài chính theo quy địnhcủa pháp luật, các loại tài sản không được cho thuê tài chính; lãi suất chothuê tài chính và phương pháp tính tiền lãi thuê; hồ sơ cho thuê tài chính vàcác tài liệu của Bên thuê tài chính gửi Bên cho thuê tài chính phù hợp với đặc điểm của tài sản cho thuê tài chính và đối tượng khách hàng;thu nợ; điều kiện để được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tàichính, chuyển nợ quá hạn;

c) Quy định về việc phân tán rủi rotrong hoạt động cho thuê tài chính; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phêduyệt, quyết định cho thuê tài chính đối với một khách hàng, một khách hàng vàngười có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của Bên cho thuê tài chính, đảm bảocông khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cho thuê tàichính và cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính, ngăn ngừa xung đột lợiích giữa người thẩm định, người quyết định cho thuê tàichính và khách hàng là người có liên quan của những người này;

d) Nguyên tắc,chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cho thuê tài chính đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà Bên cho thuê tài chính ưutiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, chiến lược kinhdoanh hàng năm, các biện pháp quản lý rủi ro cho thuê tài chính đối với Bênthuê tài chính;

đ) Quy trình kiểm tra, giám sát quátrình cho thuê tài chính, sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ tiềnthuê tài chính của Bên thuê tài chính, trong đó bao gồm kiểm soát trước, trongvà sau khi cho thuê tài chính; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cánhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình cho thuê tài chính, sử dụngtài sản thuê tài chính và trả nợ tiền thuê tài chính của Bên thuê tài chính;

e) Việc xét duyệt cho thuê tài chínhvà xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính (bao gồmgia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) phải được thực hiện trên nguyên tắc ngườiquyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính không là người quyếtđịnh cho thuê tài chính, trừ trường hợp việc cho thuê tài chính do Hội đồng quảntrị, Hội đồng thành viên thông qua;

g) Chấm dứt và xử lý hợp đồng chothuê tài chính chấm dứt trước hạn; miễn, giảm lãi suất, phí;

h) Nhận dạng các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho thuê tài chính; quy trình theo dõi, đánhgiá và kiểm soát rủi ro; phương án xử lý rủi ro.”

12. Sửa đổi khoản 4 Điều 27 như sau:

“4. Việc chuyểnnhượng phần vốn góp phải đảm bảo tỷ lệ góp vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều6 Thông tư này và các quy định sau đây:

a) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại khoản1 Điều 12 Thông tư này;

b) Đối tác mới nhận chuyển nhượng là ngân hàng thương mại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tạikhoản 2 Điều 12 Thông tư này;

c) Đối tác mới nhận chuyển nhượng làtổ chức tín dụng nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại khoản 3 Điều 12Thông tư này.”

13. Sửa đổi khoản 5 Điều 27 như sau:

“5. Mua lại phần vốn góp:

Việc mua lại phần vốn góp của tổ chứctín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Yêu cầu mua lại phần vốn góp củathành viên góp vốn, điều kiện thanh toán và xử lý phần vốn góp thực hiện theoquy định về mua lại phần vốn góp của Luật Doanh nghiệp;

b) Sau khi thanh toán hết phần vốngóp được mua lại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng vẫn bảo đảm thanh toán đủ cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt độngngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định;

c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quảntrị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định tạithời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lạiphần vốn góp;

d) Kinh doanh liên tục có lãi trong05 năm liền kề trước năm đề nghị mua lại phần vốn góp và không có lỗ lũykế;

đ) Không bị Ngân hàng Nhà nước xử phạtvi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong 05 nămliền kề trước năm đề nghị mua lại phần vốn góp và đến thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Hoạt động của công tytài chính

1. Công ty tài chính được thực hiệncác hoạt động quy định từ Điều 108 đến Điều 111 Luật các tổ chức tín dụng khi đápứng các điều kiện quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 Nghị địnhsố 39/2014/NĐ-CP .

2. Công ty tài chính được thành lậpvà hoạt động trước ngày Nghị định số 39/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được bổsung hoạt động bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, cho thuêtài chính khi tỷ lệ nợ xấu dưới 3% liên tục trong tất cả các quý của năm liền kềtrước năm đề nghị bổ sung hoạt động.

3. Công ty tài chính thực hiện hoạt độngcho thuê tài chính theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.”

15. Sửa đổi khoản7 Điều 35 như sau:

“7. Nguyên tắc cho thuê tài chính bằngngoại tệ:

a) Bên cho thuê tài chính thanh toántiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với Bên cung ứngbằng ngoại tệ; Bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiềnthuê tài chính bằng ngoại tệ;

b) Bên thuê tài chính sử dụng tài sảnthuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;

c) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệtừ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tàichính.”

16. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 36 như sau:

“d) Bên mua và cho thuê lại thực hiệnmua và cho thuê lại bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. Việc mua và cho thuê lạiđược thực hiện bằng ngoại tệ khi:

(i) Tài sản mua và cho thuê lại làtài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này, được nhậpkhẩu, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên bán và thuê lại, đang hoạt động bìnhthường và không có tranh chấp;

(ii) Bên bán và thuê lại đang có dư nợbằng ngoại tệ tại ngân hàng để nhập khẩu tài sản, hoặcđang còn nợ bằng ngoại tệ chưa thanh toán cho Bên cung ứng nước ngoài;

(iii) Bên bán và thuê lại sử dụng tàisản mua và cho thuê lại để phục vụ sản xuất, kinh doanh vàcó đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính;

(iv) Thanh toán tiền mua tài sản muavà cho thuê lại bằng ngoại tệ:

- Bên mua và cho thuê lại tiến hành mua và cho thuê lại khi Bên bán và thuê lại xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý về tài sản. Trường hợp ngân hàng hoặc Bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồsơ liên quan đến tài sản thì Bên mua và cho thuê lại sẽ thanh toán tiền mua sau khi đã thỏa thuận với ngân hàng hoặc Bên cung ứng nướcngoài để nhận lại hồ sơ tài sản khi mua lại tài sản mua vàcho thuê lại;

- Bên mua và cho thuê lại trả trực tiếptiền mua tài sản mua và cho thuê lại cho ngân hàng hoặc Bên cung ứng nước ngoàibằng ngoại tệ tương ứng với giá trị tài sản đã mua. Trường hợp giá mua lại tàisản lớn hơn dư nợ vay ngân hàng hoặc nợ Bên cung ứng nước ngoài, Bên mua và chothuê lại trả Bên bán và thuê lại phần chênh lệch bằng đồng Việt Nam theo tỷ giágiao dịch của ngân hàng thương mại do hai bên lựa chọn tại ngày thanh toán;

(v) Sau khi Bên mua và cho thuê lạithanh toán tiền mua tài sản mua và cho thuê lại, Bên bán và thuê lại nhận nợ vàthanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ theo quy định hiện hành về chothuê tài chính.”

Điều 2. Bãi bỏ Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều33, khoản 2 Điều 34, khoản 5, khoản 6 Điều 36 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN .

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, TTGSNH5, PC (3 bản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Phước Thanh

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 15/2016/TT-NHNN sửa đổi 30/2015/TT-NHNN cấp giấy phép tổ chức tín dụng phi ngân hàng


Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Số hiệu: 15/2016/TT-NHNN

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 30/06/2016

Hiệu lực: 
01/07/2016

Lĩnh vực: Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng

Ngày đăng công báo: 02/08/2016

Số công báo: Từ số 801 đến số 802

Người ký: Nguyễn Phước Thanh

Ngày hết hiệu lực: 01/07/2024

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 15/2016/TT-NHNN sửa đổi 30/2015/TT-NHNN cấp giấy phép tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất