Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT
| Số hiệu: | 17/2016/TT-BNNPTNT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Người ký: | Lê Quốc Doanh |
| Ngày công báo: | 16/07/2016 | Số công báo: | Từ số 561 đến số 562 |
| Ngày ban hành: | 24/06/2016 | Ngày có hiệu lực: | 10/08/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường |
Tóm tắt văn bản
Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng ngân sách nhà nước thông qua việc xác định danh mục nhiệm vụ môi trường; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ môi trường; báo cáo, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu.
Tải Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2016/TT-BNNPTNT |
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016 |
THÔNGTƯ
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CÁC NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môitrường sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquản lý (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ môi trường).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham giaquản lý; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộctrách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sauđây viết tắt là Bộ).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:
1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường là cơquan được Bộ giao trách nhiệm quản lý nhiệm vụ môi trường: Vụ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường; cácTổng cục: Lâm nghiệp, Thủy sản, Thủy lợi.
2. Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cánhân có đủnăng lực, điều kiệnvà chuyên môn phù hợp đểthực hiện nhiệm vụ môi trường theo đặt hàng của Bộ.
3. Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cánhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ môitrường theo đặt hàng của Bộ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục I. XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ môi trường
1.Các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ môi trường của Nhà nước và của Bộ.
2.Yêu cầu thực tiễn về bảo vệ môi trường thuộc các lĩnh vực do Bộ quản lý.
3.Yêu cầu của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo Bộ.
Điều 4. Xây dựng và phê duyệt danh mục nhiệm vụ môi trường
1. Các tổ chức,cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đề xuất nhiệm vụ môitrường theo mẫu B1.PĐX-NVMT banhành kèm theo Thông tư này về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệvà Môi trường) trước ngày 30tháng 3của năm trước năm kế hoạch.
2. Vụ Khoa học, Công nghệ vàMôi trườngcó trách nhiệm:
a) Tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ môitrường của các tổ chức, cá nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc;
b) Trình Bộ thành lập hội đồng tư vấn xácđịnh danh mục nhiệm vụ môi trường trong thời hạn 5 ngày làm việc.
Hội đồng tư vấn xác định danh mụcnhiệm vụ môi trường có 09 thành viên. Cơ cấu hội đồng gồm: các chuyên gia môitrường; thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất - kinhdoanhvà các tổ chức khác có liên quan hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nhiệm vụmôi trường.
Phiên họp của hội đồng phải có mặt ítnhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủtịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền.
Hội đồng có trách nhiệm tư vấn xác định danhmục nhiệm vụ môi trường và đề xuất phương thức thực hiện tuyển chọn hoặc giaotrực tiếp.
c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từngày có kết quả họp hội đồng tư vấn, trình Bộ xem xét,phê duyệt danh mục và phương thức thực hiện các nhiệm vụ môi trường trongnăm kế hoạch và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về danh mục đã đề xuất.
Điều 5. Thông báo danh mục nhiệm vụ môi trường
1. Đối với nhiệm vụ môi trường thực hiệntheo hình thức tuyển chọn: Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) công bố côngkhai trên cổng thông tin điện tử của Bộ.
2. Đối với các nhiệm vụ môi trường thực hiệntheo hình thức giao trực tiếp: Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) công bố côngkhai trên cổng thông tin điện tử của Bộ và thông báo bằng văn bản đến các tổchức được Bộ giao trực tiếp.
3. Thời gian công bố, thông báo: trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày danh mục nhiệm vụ môi trường được phêduyệt.
Mục II.TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ MÔI TRƯỜNG
Điều 6. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Các tổ chức tham gia đăng ký tuyểnchọn hoặc được xét giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ môi trường khi đápứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách phápnhân;
b) Có chức năng hoạt độngphù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ môi trường.
2. Cá nhân chủ trìnhiệm vụ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có trình độ đạihọc trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môitrường trong 3 năm gần đâytính đến thời điểm nộp hồ sơ;
b) Có đủ khả năng trựctiếp thực hiện hoặc tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thựchiện nhiệm vụ môi trường;
c) Không thuộc một trong các trườnghợp sau:
Không được tham gia đăng ký tuyểnchọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm nếu nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu nhiệmvụ môi trường cấp Bộ chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng trên 30 ngày.
Không được tham gia đăng ký tuyểnchọn, giao trực tiếp trong thời gian 02 năm nếu nhiệm vụ môi trường đánh giánghiệm thu ở mức “không đạt” kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giánghiệm thu cấp Bộ.
Điều 7. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giaotrực tiếp gồm:
a) Đơn đăng kýchủ trì thựchiện nhiệmvụ môitrường theomẫu B2.ĐĐK-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh nhiệm vụ môi trường theomẫu B3.TM-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc quađường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gồm: một (01) bộ hồ sơ gốc (códấu và chữ ký trực tiếp) và chín (09) bộ hồ sơ bản sao được đóng gói trong túi hồsơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: tên nhiệm vụ; tên, địa chỉ của đơn vịđăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ; họ và tên của cá nhân chủ trì; họ và tên, đơn vịcông tác của những người tham gia; danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
Điều 8. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp, VụKhoa học, Công nghệ và Môi trường tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợplệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham giatuyển chọn, giao trực tiếp (nếu cần).
2. Hồ sơ hợp lệ để đưa vào xem xét,đánh giá là hồ sơ đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thôngtư này.
3. Kết quả mở hồsơ được ghi thành biên bản theo mẫu B4.BBMHS-NVMT ban hành kèm theo Thông tưnày.
Điều 9. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
1. Bộ trưởng quyết định thành lập các hội đồng để tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếpnhiệm vụ môi trường.
2. Thành phần hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp.
Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viêngồm: chủtịch, phó chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành viên khác.Các thành viên gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và cácchuyên gia có trình độ chuyên môn liên quan và am hiểu về nội dung thựchiện. Cá nhân thamgia tuyển chọn, giao trực tiếp không được là thành viên Hội đồng.
3. Phương thứclàm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp
a) Phiên họp của hội đồng phải có mặtít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủtịch, các ủy viênphản biện.
b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiênhọp của hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hộiđồng chủ trì phiên họp.
c) Tài liệuphục vụ họp hộiđồng tuyển chọn, giao trực tiếp gồm: Phiếu nhận xét hồ sơ đăng ký tuyểnchọn,giao trực tiếp nhiệm vụ môi trườngtheo mẫu B5.PNX-NVMT, phiếuđánh giá hồsơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B6.PĐG-NVMT, biênbản họp hộiđồng tuyển chọn,giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B7.BBH-NVMT và biên bảnkiểm phiếu theomẫu B7a.BBKP-NVMT ban hành kèmtheoThôngtư này.
d) Hội đồng tuyểnchọn, giao trực tiếp đánh giá hồ sơ thuyết minh theo thang điểm 100. Tổ chức, cánhân được hội đồng đề nghị chủ trì thực hiện nhiệm vụ môi trường là tổ chức,cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất và có tổngsố điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu 70/100, trong đó khôngcó tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm không (0điểm).
Hội đồng thảoluận thống nhất kiến nghị: những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minhnhiệm vụ môi trường; các sản phẩm chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật tương ứng phải đạt; kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ môi trường;những điểm cần lưu ý để tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện hoàn thiện hồ sơ.
Điều10. Thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện thuyết minh
Vụ Khoa học, Công nghệvà Môi trường tổng hợp kết quả họp của hội đồng tư vấn tuyển chọn,giao trực tiếp và thông báo cho tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện thuyếtminh nhiệm vụ môi trường. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận được thông báo, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có tráchnhiệm gửi thuyết minh nhiệm vụ môi trường đã hoàn thiện về Bộ (Vụ Khoahọc, Công nghệ và Môi trường) để thực hiện thẩm định nội dung, kinh phí.
Điều11. Thẩm định nội dung, kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ môi trường
1. Vụ Khoahọc, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng quyết định thành lập hội đồngthẩm định nộidung,kinhphí nhiệm vụ môi trường. Hội đồngthẩm định gồmđại diện của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, đại diện hộiđồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. Chủ tịch hội đồng thẩm định làlãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, phó chủ tịch hội đồng thẩm định làlãnh đạo Vụ Tài chính. Hội đồng thẩm định lập biênbản thẩm định nội dung, kinh phí nhiệm vụ môi trường theo mẫu B8.BBTĐ-NVMT banhành kèm theo Thông tư này.
2. Trên cơ sở kết quả của hội đồng thẩmđịnhnội dung và kinh phí, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởngphê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện nhiệm vụ môi trường (bao gồm: tênnhiệm vụ môi trường; tổ chức và cá nhân chủ trì; mục tiêu; kết quả dự kiến;thời gian thực hiện; tổng kinh phí và kinh phí hàng năm).
3. Tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệmvụ môi trường có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ môi trườngtrong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục và kinh phíthực hiện nhiệm vụ môi trường) và gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trườngđể phê duyệt.
4. Cơ quan quản lý nhiệm vụ môitrường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan phê duyệt thuyết minh nhiệmvụ môi trường:
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môitrường và Vụ Tài chính phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ môi trường do Bộ trựctiếp quản lý;
b) Các Tổng cục phê duyệt thuyết minhnhiệm vụ môi trường được giao quản lý.
c) Cơ quan chủ trì nhiệm vụ môitrường phê duyệt thuyết minh hàng năm trên cơ sở thuyết minh nhiệm vụ môitrường đã được phê duyệt.
Điều 12. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ môi trường
1. Đối vớitổ chức, cá nhân không phải là đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ: Cơ quan quảnlý nhiệm vụ môi trường chủ trì phối hợp với đơn vị có liên quan ký hợpđồng thựchiện nhiệm vụ môi trường theo mẫu B9.HĐ-NVMT ban hành kèm theo Thôngtư này.
2. Đối vớitổ chức, cá nhân là đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ: không ký hợpđồng,việc thựchiệnnhiệm vụ môitrường căn cứ theo Quyết định phê duyệt danh mục và kinhphí nhiệm vụ môi trường.
Mục III. BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU
Điều 13. Báo cáo, kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ môi trường
1. Định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc đột xuất,tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường báo cáo bằng văn bản tình hìnhthực hiện nhiệm vụ môi trường gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường. Mẫu báo cáo định kỳtìnhhình thực hiện nhiệmvụ môi trường theo mẫu B10.BCĐK-NVMT ban hành kèm theo Thông tưnày.
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường chủtrì, phối hợp với các đơn vị liên quan, các chuyên gia tư vấn (nếu cần) tổ chức kiểmtra định kỳ việc thực hiện các nhiệm vụ môi trường ít nhất mỗi năm 01 lần,không kể kiểm tra đột xuất. Mẫu biên bản kiểm tra định kỳ tình hình thựchiện nhiệmvụ môi trường theomẫu B11.BBKT-NVMTban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với nhiệm vụ môi trường doTổng cục được giao quản lý, thành phần đoàn kiểm tra phải có đạidiện Vụ Khoa học, Công nghệvà Môi trường.
3. Khi có thay đổi, bổ sung nội dung thựchiện nhiệm vụ môi trường, tổ chức chủ trì nhiệm vụ môi trường phải có văn bảnbáo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường để xem xét trình Bộ phê duyệt nộidung điều chỉnh. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ chỉ được thực hiện các nội dung đềnghị điều chỉnh khi được Bộ đồng ý bằng văn bản.
Điều 14. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ môi trường
1. Tự đánh giá kết quả thực hiệnnhiệm vụ môi trường
Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụmôi trườngtựđánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường trước khi nộphồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởngvề kết quả tự đánh giá.
Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáotheo mẫu B12.BCTĐG-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đánh giá nghiệm thu
a) Nhiệm vụ môi trường sau khi hoàn thành đượcđánh giá nghiệm thu cấp Bộ.
b) Đối với các nhiệm vụ môi trường mà sản phẩm đượcban hành là cácbáo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêuchuẩn, các hoạt động phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường của Bộ(thanh tra, kiểm tra, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền) thì không tổchức hội đồng nghiệm thu,nhưng tổ chức chủ trìphảicó báo cáo kết quả triển khai kèm theo sản phẩm của nhiệm vụ để cơ quan quản lý xác nhận hoàn thành. Mẫu văn bảnxác nhận hoàn thành nhiệm vụ môi trường được quy định theo mẫu B13.XNCV-NVMT ban hành kèmtheo Thông tư này.
3. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp Bộgồm:
a) Công văn đề nghị nghiệm thunhiệm vụ môi trường;
b) Báo cáo tự đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ môi trường;
c) Báo cáo tổng kết (theo mẫu B14.BCTK-NVMT);
d) Các sản phẩm của nhiệm vụ.
4. Số lượng, thời hạn nộp hồ sơvà thời gian nghiệm thu
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ môitrường nộp 10 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 09 bản sao) cho cơ quan quản lýnhiệm vụ môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thờihạn thực hiện nhiệm vụ môi trường theo quyết định phê duyệt danh mụcvà kinh phí thực hiện nhiệm vụ môi trường, hoặc văn bản điều chỉnhgia hạn thực hiện (nếu có).
Thời gian nghiệm thu cấp Bộ phảihoàn thành trong thời gian tối đa là 30 ngày kể từ ngày cơ quan quảnlý nhiệm vụ môi trường nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Hội đồng đánh giá, nghiệm thucấp Bộ
Bộ trưởng quyết định thành lậphội đồng nghiệm thu đánh giá các nhiệm vụ môi trường. Thành phầnhội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ theo quy định tại khoản 2, Điều9 của Thông tư này.
6. Phương thứclàm việc của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu
a) Phiên họp của hội đồng phải có mặtít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủtịch, các ủy viênphản biệnvà thư ký.
b) Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiênhọp của hội đồng. Trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hộiđồng chủ trì phiên họp.
c) Tài liệuphục vụ đánhgiá nghiệmthu cấp Bộ gồm: phiếu nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụmôi trườngtheo mẫu B15.PNXNT- NVMT, phiếuđánh giánghiệm thu nhiệm vụ môi trường theo mẫu B16.PĐGNT- NVMT, biênbản họp hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ môi trườngtheo mẫu B17.BBNT- NVMTvà biên bản kiểm phiếu nghiệm thu nhiệm vụ môi trườngtheo mẫu B17a.BBKP-NVMTban hànhkèm theoThông tư này.
d) Hội đồng đánh giá nghiệm thucấp Bộ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường theo một trong hai mức“Đạt” hoặc “Không đạt”.
Điều 15.Thanh lý hợp đồng và xác nhận hoàn thành nhiệm vụ
1. Đối với nhiệm vụ môi trường đượchội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đánh giá mức “Đạt”, trong thời gian 30 ngàylàm việc, chủ trì nhiệm vụ phải hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ theo ý kiến đóng gópcủa hội đồng, nộp cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường và Trung tâm Tin họcvà Thống kê của Bộ. Một bộ hồ sơ gồm: báo cáo tổng kết và báo cáo tómtắt kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường, các sản phẩm của nhiệm vụ (bảngiấy và bản điện tử).
2. Cơ quan quản lý nhiệm vụ môitrường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh lý hợp đồng hoặc xácnhận hoàn thành nhiệm vụ môi trường. Phương thức thực hiện như sau:
a) Đối với các nhiệm vụ môitrường ký hợp đồng, cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trường thanh lý hợpđồng theo mẫu B18.TLHĐ-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với các nhiệm vụ môitrường không ký hợp đồng, cơ quan quản lý xác nhận hoàn thành nhiệmvụ môi trường theo mẫu B13.XNCV-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
1. Vụ Khoa học, Công nghệ vàMôi trường chủtrì hướngdẫn, kiểm tra thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ và cácđơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Vụ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường triển khai thực hiện Thông tư này.
Điều17. Quy định chuyển tiếp
Đề xuất và hồ sơ nhiệm vụ môi trường được cơ quan quản lý nhiệm vụ môi trườngtiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếptục xem xét giải quyết theo quy định tại
Điều18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 10tháng 8 năm 2016.Thông tư này thay thế Thông tư số 55/2013/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môitrường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng nguồn kinh phí khác chưa có hướng dẫn thì xem xétvận dụng các nội dung phù hợp quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịpthời bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Vụ Khoa học,Công nghệ và Môi trường) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số hiệu: 17/2016/TT-BNNPTNT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/06/2016
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
Ngày đăng công báo: 16/07/2016
Số công báo: Từ số 561 đến số 562
Người ký: Lê Quốc Doanh
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.