Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 17/2016/TT-NHNN môi giới tiền tệ ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 17/2016/TT-NHNN
| Số hiệu: | 17/2016/TT-NHNN | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Hồng |
| Ngày công báo: | 02/08/2016 | Số công báo: | Từ số 801 đến số 802 |
| Ngày ban hành: | 30/06/2016 | Ngày có hiệu lực: | 22/08/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng |
Tóm tắt văn bản
Ngày 30 tháng 6 năm 2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 17/2016/TT-NHNN về hoạt động môi giới tiền tệ của Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tải Thông tư 17/2016/TT-NHNN
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2016/TT-NHNN |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chứcnăng,nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước banhành Thông tư quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại,chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bên môi giớitiền tệ (sau đây gọi là bên môi giới) là ngân hàng thươngmại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuậnhoạt động môi giới tiền tệ tại Giấy phép thành lập và hoạtđộng của ngân hàng thương mại hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàngnước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Khách hàng đượcmôi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổchức tín dụng và tổ chức tài chính khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:
1. Môi giới tiền tệ là việc làm trunggian có thu phí môi giới để thu xếpthực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chứctài chính khác.
2. Tổ chức tài chính khác là tổ chứctài chính được xác định theo quy định của Luật Phòng, chốngrửa tiền.
3. Phí môi giới tiền tệ là số tiềnkhách hàng phải trả cho bên môi giới để được cung ứng dịch vụ môi giớitiền tệ.
Điều 4. Nguyên tắc môi giới tiền tệ
1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngânhàng nước ngoài phải ban hành quy địnhnội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy địnhtại Thông tư này và các quy định củapháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểucác nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi tráchnhiệm và quyền hạn của những người liênquan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ.
Trong thời hạn10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyđịnh nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thươngmại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhànước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổsung hoặc thay thế.
2. Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Có ít nhất một bên khách hàng được môi giới tiền tệ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chứctín dụng.
4. Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:
a) Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác đượckhách hàng cho phép cung cấp phải đượcphản ánh đầy đủ, chính xác;
b) Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hìnhthức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp phápcủa khách hàng;
5. Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bênthứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của kháchhàng.
6. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khôngđược đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là mộtbên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với kháchhàng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Phạm vi môi giới tiền tệ
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng dịch vụ môigiới tiền tệ đối với các hoạt động ngân hàng và hoạt độngkinh doanh khác theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàngNhà nước.
Điều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ
Bên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ thông qua giao dịch trực tiếp hoặc giántiếp qua mạng máy vi tính và/hoặc điện thoại với kháchhàng, hoặc các phương thức khác do các bên thỏa thuận phùhợp với điều kiện của các bên, tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều 7. Hợp đồng môi giới tiền tệ
Bên môi giới và khách hàng ký hợp đồng môi giới tiền tệ trên cơ sở thỏa thuậncủa các bên, phù hợp với quy định tạiThông tư này và quy định của pháp luậtcó liên quan, bao gồm các nội dung chủyếu sau:
1. Thông tin về bên môi giới, khách hàng.
2. Phương thứcthực hiện môi giới tiền tệ.
3. Phí môi giới tiền tệ và các chiphí khác có liên quan (nếu có).
4. Phương thứcthanh toán, thời hạn thanh toán.
5. Quyền, nghĩa vụcủa các bên.
6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
7. Quy định về xử lý tranh chấp.
8. Hiệu lực của hợp đồng.
9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Phí môi giới tiền tệ
Phí môi giới tiền tệ và các chi phíkhác có liên quan do bên môi giới và khách hàng thỏa thuận.
Điều 9. Lưu trữ hồ sơ
Bên môi giới phải lập và lưu trữ hồsơ hoạt động môi giới tiền tệ bao gồm:
1. Hợp đồng môi giới tiền tệ.
2. Các tài liệu khác liên quan đến việcthực hiện giao dịch môi giới tiền tệ.
Chương III
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng8 năm 2016, thay thế Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN ngày 07/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế môigiới tiền tệ.
2. Đối với các hợp đồng môi giới tiền tệ đã ký kết trước thời điểm Thôngtư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục thực hiện các nội dungghi trong hợp đồng môi giới tiền tệphù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợpđồng môi giới tiền tệ đó, hoặc thỏa thuận sửađổi, bổ sung phù hợp với quy định tạiThông tư này.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạmtheo thẩm quyền.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơnvị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàngnước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Như Khoản 2 Điều 11; |
KT. THỐNG ĐỐC |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 17/2016/TT-NHNN môi giới tiền tệ ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số hiệu: 17/2016/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/06/2016
Lĩnh vực: Ngân hàng -Tài chính - Tín dụng
Ngày đăng công báo: 02/08/2016
Số công báo: Từ số 801 đến số 802
Người ký: Nguyễn Thị Hồng
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.