Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH

Số hiệu: 18/2006/TT-BLĐTBXH Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Người ký: Nguyễn Thị Hằng
Ngày công báo: 09/12/2006 Số công báo: Từ số 11 đến số 12
Ngày ban hành: 28/11/2006 Ngày có hiệu lực: 24/12/2006
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 15/12/2024
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Tóm tắt văn bản

Ngày 28 tháng 11 năm 2006, Bộ Lao động thương binh và xã hội đã ban hành Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

Tải Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH

BỘ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:  18 /2006/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày  28  tháng 11 năm 2006

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN XẾP HẠNG MỘT SỐ LOẠI HÌNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP  THUỘC NGÀNH LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI.

Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;
Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 3970/BNV-TCBC ngày 06 tháng 11 năm 2006 và Bộ Tài chính tại Công văn số 12314/BTC-HCSN ngày 04 tháng 10 năm 2006, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội như sau:

 I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội được xem xét xếp hạng theo quy định tại Thông tư này bao gồm:

a. Các đơn vị điều dưỡng tại chỗ, điều dưỡng luân phiên đối với thương binh, bệnh binh và người có công với cách mạng (kể cả đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng xã hội);

b. Các đơn vị bảo trợ xã hội (kể cả đơn vị có nuôi dưỡng đối tượng thương binh, bệnh binh);

c. Các đơn vị chỉnh hình, phục hồi chức năng;

d. Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn.

2. Mục đích xếp hạng

a. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, viên chức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ sở (đơn vị);

b. Thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, viên chức lãnh đạo, quản lý theo hạng đơn vị; nâng cao vai trò, trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của từng chức danh lãnh đạo, quản lý trong đơn vị;

c. Thực hiện phân cấp quản lý đối với đơn vị.

3. Số hạng: Các đơn vị sự nghiệp quy định ở khoản 1, mục I được xếp thành 4 hạng: Hạng I, Hạng II, Hạng III và Hạng IV.

4. Nguyên tắc xếp hạng:

a. Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp được xác định trên nguyên tắc đánh giá, chấm điểm theo 4 nhóm tiêu chí sau:

- Nhóm tiêu chí I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ;

- Nhóm tiêu chí II: Hiệu quả, chất lượng công việc;

- Nhóm tiêu chí III: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị;

- Nhóm tiêu chí IV: Trình độ chuyên môn, cơ cấu của đội ngũ cán bộ, viên chức.

b. Hạng của đơn vị được xác định trên cơ sở tổng số điểm đạt được theo 4 nhóm tiêu chí trên.

c. Tất cả các đơn vị đã xếp hạng và chưa xếp hạng đều thực hiện xếp hạng, xếp hạng lại theo quy định tại Thông tư này.

d. Sau 5 năm (đủ 60 tháng), kể từ ngày có quyết định xếp hạng chính thức, các đơn vị được xem xét, quyết định xếp lại hạng.

Trường hợp đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đầu tư, cho phép đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung thêm nhiệm vụ làm thay đổi về điểm xếp hạng thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng, đơn vị được xem xét xếp lại hạng.

II. BẢNG TIÊU CHÍ VÀ ĐIỂM

Bảng tiêu chí và điểm quy định tại phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

III. ĐIỂM SỐ CỦA TỪNG HẠNG:

Nội dung

XẾP HẠNG

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Điểm xếp hạng

Từ 90 đến 100 điểm

Từ 70 đến dưới 90 điểm

Từ 50 đến dưới 70 điểm

Dưới 50 điểm

IV. BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO

Chức danh lãnh đạo

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

Giám đốc

0,70

0,60

0,5

0,30

Phó Giám đốc

0,50

0,40

0,3

0,20

Trưởng phòng, khoa và tương đương

0,30

0,25

0,20

0,15

Phó trưởng phòng, khoa và tương đương

0,25

0,20

0,15

 

V. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XẾP HẠNG

1. Thẩm quyền xếp hạng:

a. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chí xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp quy định tại Thông tư này trong toàn quốc;

- Quyết định xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

b. Các Bộ, ngành quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, ngành trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

c. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng đối với đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý và gửi báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Hồ sơ và thủ tục đề nghị xếp hạng:

a. Công văn đề nghị xếp hạng của đơn vị.

b. Bảng phân tích, đánh giá, chấm điểm các tiêu chí theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (phụ lục 1) và các văn bản, tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đã đạt được (số liệu của 2 năm trước liền kề và kế hoạch thực hiện của năm đề nghị đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt).

VI. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1994 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn phân hạng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp lao động, thương binh và xã hội.

2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này tính từ thời điểm đơn vị được quyết định xếp hạng cụ thể tương ứng với mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ảnh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu và giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Các Sở LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra, Văn phòng Bộ;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ;
- Công báo; Trang Website Chính phủ
- Lưu VP, TCCB

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hằng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội


Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Số hiệu: 18/2006/TT-BLĐTBXH

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 28/11/2006

Hiệu lực: 
24/12/2006

Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Ngày đăng công báo: 09/12/2006

Số công báo: Từ số 11 đến số 12

Người ký: Nguyễn Thị Hằng

Ngày hết hiệu lực: 15/12/2024

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 18/2006/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất