Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 19/2016/TT-BCA huấn luyện cấp giấy chứng nhận sử dụng chứng chỉ quản lý vũ khí công cụ hỗ trợ
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 19/2016/TT-BCA
| Số hiệu: | 19/2016/TT-BCA | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Tô Lâm |
| Ngày ban hành: | 02/06/2016 | Ngày có hiệu lực: | 20/07/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác |
Tóm tắt văn bản
Thông tư 19/2016/TT-BCA quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hồ sơ, đối tượng cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ; yêu cầu, tiêu chuẩn, nội dung, thời gian, nơi huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Tải Thông tư 19/2016/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2016/TT-BCA |
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2016 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HUẤN LUYỆN, CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG, CHỨNGCHỈ QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm2011 đã được sửa đổi, bổsung theo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013 (sau đây viết gọn là Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ);
Căn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 04 năm 2012 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết một sốđiềucủa Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháplệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụhỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày17 tháng 11 năm 2014quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứngchỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về nguyên tắc,thẩm quyền, hồ sơ, đối tượng cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứngchỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ; yêu cầu, tiêu chuẩn, nộidung, thời gian, nơi huấn luyện về quản lý, sử dụng vũkhí, công cụ hỗ trợ; chế độ thống kê, báo cáo và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không điều chỉnh đốivới việc cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, huấn luyện cho các đối tượng thuộc phạmvi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đượctrang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
2. Cá nhân được giao sử dụng, bảo quảnkho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ.
3. Công an các đơn vị, địa phương.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan (sau đây viếtgọn là cán bộ) làm công tác huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấychứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan đến công tác huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứngnhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Điều 3. Nguyên tắc cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ, huấn luyện quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Tuân thủ quy định của Pháp lệnh quảnlý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, quy định tại Thông tư này vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nghiêm cấm lợi dụng nhiệm vụ đượcgiao để sách nhiễu, gây phiền hà, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi íchhợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Cán bộ được giao nhiệm vụ huấn luyệnvề lý thuyết phải có trình độ đại học Công an nhân dân trở lên thuộc chuyênngành quản lý hành chính về trật tự xã hội, có kiến thức pháp luật, nghiệp vụphù hợp với nội dung công tác huấn luyện. Trường hợp đào tạo chuyên ngành kháchoặc tốt nghiệp trường ngoài ngành Công an nhân dân thì phải được bồi dưỡng, huấnluyện nghiệp vụ quản lý hành chính về trật tự xã hội theo nội dung, chươngtrình của Tổng cục Cảnh sát.
2. Cán bộ được giao nhiệm vụ huấn luyệnthực hành về kỹ năng sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, cách quản lý, bảo quản, bảodưỡng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lývũ khí, công cụ hỗ trợ phù hợp với nội dung công tác huấn luyện.
Điều 5. Biểu mẫu giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Ban hành biểu mẫu giấy chứng nhậnsử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận sử dụng vũ khíquân dụng (ký hiệu CN1);
b) Giấy chứng nhận sử dụng vũ khí thểthao (ký hiệu CN2);
c) Giấy chứng nhận sử dụng vũ khí thôsơ (ký hiệu CN3);
d) Giấy chứng nhận sử dụng công cụ hỗtrợ (ký hiệu CN4);
đ) Chứng chỉ quản lý vũ khí (ký hiệuCC1);
e) Chứng chỉ quản lý công cụ hỗ trợ(ký hiệu CC2).
2. Kích thước, chất liệu, màu sắc biểumẫu
a) Biểu mẫu CN1, CN2, CN3, CN4 cókích thước 14cm x 10cm; biểu mẫu CC1, CC2 có kích thước19cm x 13cm;
b) Các biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điềunày được làm bằng chất liệu giấy trắng; mặt trước nền màu đỏ, ở giữa có hìnhCông an hiệu; mặt sau nền màu xanh nhạt và có hoa văn; sử dụng kỹ thuật chốnglàm giả.
Điều 6. In, phát hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụhỗ trợ
1. Tổng cục Cảnh sát tổ chức in, pháthành các biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
2. Việc quản lý và sử dụng các biểu mẫuđược thực hiện theo chế độ hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát.
3. Kinh phí in biểu mẫu được bố trítrong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công an. Hàng năm, Phòng Cảnhsát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh lập dự trù số lượngbiểu mẫu cần in để sử dụng gửi về Tổng cục Cảnh sát (qua Cục Cảnh sát quản lýhành chính về trật tự xã hội). Tổng cục Cảnh sát có tráchnhiệm tổng hợp số lượng biểu mẫu cần in và dự trù kinh phí in biểu mẫu gửi CụcTài chính Bộ Công an
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Đối tượng huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Cá nhân được giao sử dụng vũ khíquân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được huấn luyện, cấp,đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng vũ khí phải bảo đảm các tiêu chuẩn quy địnhtại khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệunổ và công cụ hỗ trợ và các tiêu chuẩn sau:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có lý lịch rõ ràng, không có tiềnán, tiền sự;
d) Đang làm việc tại cơ quan, tổ chức,đơn vị được trang bị, quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
2. Cá nhân được giao bảo quản kho,nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ được huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉquản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
a) Có phẩm chất, đạo đức tốt;
b) Có sức khỏe phù hợp;
c) Bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy địnhtại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dânđã qua đào tạo tại các trường Công an nhân dân không phải cấp giấy chứng nhận sửdụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ. Trường hợp cán bộ, chiến sĩCông an nhân dân được tuyển dụng từ ngành ngoài thì thực hiện như đối tượng quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Đối với cá nhân đã được công nhậnlà huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao trong thi đấu các môn có sử dụngvũ khí thể thao được miễn huấn luyện về lý thuyết, thực hành và chỉ tham gia kiểmtra để được cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí thể thao theo quy định tại Điều11 Thông tư này.
Điều 8. Thẩm quyền huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ
1. Các đơn vị sau có thẩm quyền huấnluyện về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ:
a) Cục Cảnh sát quản lý hành chính vềtrật tự xã hội thuộc Tổng cục Cảnh sát;
b) Cục Quản lý trang bị kỹ thuật vàtrang cấp thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
c) Phòng Cảnh sát quản lý hành chínhvề trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọnlà Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh);
d) Các học viện, trường Công an nhândân, Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân.
2. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại giấychứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ
a) Cục Cảnh sát quản lý hành chính vềtrật tự xã hội thuộc Tổng cục Cảnh sát có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại giấy chứngnhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ
b) Phòng Cảnh sát quản lý hành chínhvề trật tự xã hội Công an cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại giấy chứngnhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cá nhân thuộc cơquan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị, quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ nộp 01 bộ hồ sơ về đơn vị quy định tạikhoản 1 Điều 8 Thông tư này để đề nghị huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí,công cụ hỗ trợ cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý; hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị;
b) Danh sách cá nhân đăng ký huấn luyện(họ tên, năm sinh, quê quán, cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác, trình độ chuyênmôn, chức vụ);
c) Ảnh của cánhân đăng ký huấn luyện: 03 ảnh mầu (cỡ 2cm x 3cm) đối vớicá nhân đăng ký huấn luyện sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khíthô sơ, công cụ hỗ trợ; 03 ảnh mầu (cỡ 3cm x 4cm) đối với cánhân đăng ký huấn luyện quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ. Ảnhchụp kiểu chân dung, mặc trang phục theo quy định của từng lực lượng (nếu có); ảnhchụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ.
Người đến liên hệ để nộp hồ sơ phảicó giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị và xuất trình một
2. Đơn vị Công an được giao tiếp nhậnhồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cấp giấybiên nhận sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thực hiện các việc sau:
a) Lập danh sách cơ quan, tổ chức,đơn vị đề nghị huấn luyện kèm theo danh sách cá nhân đăng ký huấn luyện;
b) Xây dựng kế hoạchhuấn luyện;
c) Lựa chọn cán bộ bảo đảm yêu cầu,tiêu chuẩn theo quy định để tổ chức huấn luyện;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kểtừ ngày ra quyết định mở lớp huấn luyện phải gửi quyết định về việc mở lớp huấn luyện và kế hoạch huấn luyện cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị.
Điều 10. Yêu cầu, nội dung, thờigian, nơi huấn luyện, kinh phí tổ chức huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí,công cụ hỗ trợ
1. Yêu cầu huấn luyện
Cá nhân phải được huấn luyện về lýthuyết và thực hành phù hợp với từng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ đã đăng ký huấnluyện.
2. Nội dung huấn luyện
a) Về lý thuyết
- Các quy định của pháp luật về quảnlý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; cấu tạo, tính năng, tác dụng của vũ khí,công cụ hỗ trợ; công tác lập hồ sơ, sổ sách theo dõi, quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ;
- Các nội dung khác phù hợp với quy địnhcủa pháp luật và yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý, sử dụng vũ khí, côngcụ hỗ trợ.
b) Về thực hành:Huấn luyện về kỹ năng, kỹ thuật sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; cách quản lý, bảoquản, bảo dưỡng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
3. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trịCông an nhân dân, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật và các đơn vị có liên quan biênsoạn nội dung chương trình huấn luyện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thời gian huấn luyện
a) Về sử dụng vũkhí quân dụng: Từ 07 đến 10 ngày;
b) Về sử dụng vũkhí thể thao, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ: Từ 05 đến 07 ngày;
c) Về bảo quảnkho, nơi cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ: Từ 05 đến 07 ngày.
5. Nơi tổ chức huấn luyện
Nơi tổ chức huấn luyện về quản lý, sửdụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phùhợp với công tác huấn luyện; bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, phòng, chốngcháy, nổ. Trường hợp huấn luyện, kiểm tra bắn súng phải tổ chức tại trường bắntheo quy định.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghịhuấn luyện chịu trách nhiệm về kinh phí tổ chức huấn luyện.
Điều 11. Kiểmtra để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Sau khi kết thúc huấn luyện về lýthuyết và thực hành, đơn vị Công an quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều8 Thông tư này phải gửi công văn kèm theo danh sách cá nhân tham gia huấn luyệnđề nghị đơn vị Công an quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này tổ chức kiểmtra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày nhận được công văn đề nghị của đơn vị Công an quy định tại điểm b và điểmd khoản 1 Điều 8 Thông tư này hoặc trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày kết thúc huấn luyện, đơn vị Công an quy định tại khoản 2 Điều8 Thông tư này phải thành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giákết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí,công cụ hỗ trợ.
Việc kiểm tra kết quả huấn luyện phảiphù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếpquản lý cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị và ảnh của cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9Thông tư này để đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí thể thaocho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý.
3. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệmhướng dẫn về hình thức kiểm tra, thang điểm kiểm tra đạt yêu cầu và không đạtyêu cầu.
Điều 12. Cấp, đổi, cấp lại,thu hồi giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứngchỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kểtừ ngày kết thúc kiểm tra, đơn vị Công an quy định tại khoản2 Điều 8 Thông tư này phải thông báo kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận sửdụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ cho cá nhân có kết quả kiểm trađạt yêu cầu.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận,chứng chỉ phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
b) Giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉquản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ có giá trị sử dụng trong thời hạn 03 năm kể từngày cấp. Hết thời hạn này, phải huấn luyện lại để được cấp giấy chứng nhận, chứngchỉ mới.
2. Đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng,chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
a) Giấy chứng nhận, chứng chỉ bị hỏngthì được đổi; giấy chứng nhận, chứng chỉ bị mất thì được cấp lại;
b) Hồ sơ, thủ tục đổi, cấp lại giấychứng nhận, chứng chỉ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người được cấpgiấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ gửi công vănđề nghị đơn vị Công an đã cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ trước đó làm thủ tục đổi,cấp lại giấy chứng nhận, chứng chỉ, nêu rõ lý do và gửi kèm theo danh sách, ảnhcá nhân đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận, chứng chỉ theo quy định tại điểmb và điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Trường hợp đề nghị đổi giấy chứng nhận,chứng chỉ phải nộp lại giấy chứng nhận, chứng chỉ đã đượccấp trước đó.
Người đến liên hệ phải xuất trình giấytờ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này cho đơn vị Công an cóthẩm quyền đổi, cấp lại giấy chứng nhận, chứng chỉ;
c) Đơn vị Công an có thẩm quyền đổi,cấp lại giấy chứng nhận, chứng chỉ có trách nhiệm tiếp nhận công văn đề nghị,kiểm tra các giấy tờ kèm theo và cấp giấy biên nhận sau khi nhận đủ giấy tờ hợplệ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày nhận được công văn đề nghị, đơn vị Công an đã cấp giấy chứng nhận, chứngchỉ trước đó có trách nhiệm xem xét cho đổi, cấp lại; trườnghợp không cho đổi, không cấp lại phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3. Thu hồi giấy chứng nhận sử dụng,chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
a) Người đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lýngười thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũkhí, công cụ hỗ trợ có trách nhiệm thông báo bằng công văn cho đơn vị Công anđã cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ trước đó để làm thủ tục thu hồi. Trong công
Người đến liên hệ phải xuất trình giấytờ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này cho đơn vị Công an đã cấpgiấy chứng nhận, chứng chỉ trước đó;
c) Đơn vị Công an khi tiếp nhận côngvăn thông báo phải kiểm tra các giấy tờ kèm theo và cấp giấy biên nhận sau khinhận đủ giấy tờ hợp lệ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày nhận được công văn thông báo, đơn vị Công an đã cấp giấy chứng nhận, chứngchỉ trước đó ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận, chứng chỉ đã cấp và thôngbáo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người thuộc trường hợp bị thu hồi biết.
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vịCông an có thẩm quyền huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứngchỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Lựa chọn cán bộ đáp ứng yêu cầu,tiêu chuẩn theo quy định để làm công tác huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứngnhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
2. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiệncác quy định về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉquản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý.
3. Tổ chức tập huấn cho cán bộ làmcông tác huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý.
4. Hướng dẫn, theo dõi, lưu giữ hồ sơliên quan tới công tác huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng,chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ theo thẩm quyền.
5. Thu hồi giấy chứng nhận sử dụng,chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ đã cấp đối với trường hợp theo quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm của cơquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận sử dụng,chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Cá nhân được cấp giấy chứng nhận sửdụng, chứng chỉ quản lý, vũ khí, công cụ hỗ trợ phải quản lý, sử dụng giấy chứngnhận, chứng chỉ theo đúng quy định và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của cơquan có thẩm quyền; trường hợp mất giấy chứng nhận, chứng chỉ phải báo ngay cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trựctiếp quản lý để làm công văn báo cáo đơn vị Công an đã cấp giấy chứng nhận, chứngchỉ trước đó;
2. Trường hợp không còn công tác, làmviệc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị, quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ, cá nhân được cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụhỗ trợ có trách nhiệm giao nộp lại giấy chứng nhận, chứng chỉ cho cơ quan, tổchức, đơn vị trực tiếp quản lý.
Điều 15. Chế độthống kê, báo cáo
1. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm,đơn vị Công an quy định tại Điều 8 Thông tư này có trách nhiệm báo cáo Tổng cụcCảnh sát (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) về công tác huấnluyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉquản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý.
2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính vềtrật tự xã hội có trách nhiệm tổng hợp công tác huấn luyện,cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗtrợ thuộc thẩm quyền và của đơn vị Công an quy định tại khoản 1 Điều này báocáo Tổng cục Cảnh sát.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 20 tháng 7 năm 2016.
2. Bãi bỏ các điều 8,9 và 10 Thông tư số 30/2012/TT-BCA ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Công anquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vậtliệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều củaPháp lệnh và các biểu mẫu VC7, VC8 quy định tại Thông tư số 34/2012/TT-BCA ngày12/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong quản lý, tiếpnhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ vàcông cụ
Điều 17. Tráchnhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sátcó trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng,
Trong quá trình thực hiện Thông tưnày, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các ênquan báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để kịp thời hướng dẫn.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
MẫuCN1 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02/6/2016 của Bộ Công an quyđịnh về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Mặt trước:
|
BỘ CÔNG AN (Công an hiệu) GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ QUÂN DỤNG |
|||
|
Mặt sau: |
|||
|
(1) …………………….. |
GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ QUÂN DỤNG
Cấp cho ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: ………………………………………….. Cơ quan, ……………… ……………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình huấn luyện về sử dụng vũ khí quân dụng: ……………(2) …………. Từ ngày ………… tháng ………… năm ………… Đến ngày ………… tháng ………… năm ………. Tại: …………………………………………………. ….., ngày ……tháng …... năm….. (3) ………………………………………. |
||
|
Ảnh |
|||
|
Số: ……../CN-……… Có giá trị đến: ……….. |
|||
(1) Tên cơ quan cấp; (2) Ghi rõchủng loại vũ khí quân dụng
(3) ấy chứng nhận.
MẫuCN2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02/6/2016 của Bộ Công an quyđịnh về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Mặt trước:
|
BỘ CÔNG AN (Công an hiệu) GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ THỂ THAO |
|||
|
Mặt sau: |
|||
|
(1) …………………….. |
GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ THỂ THAO
Cấp cho ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: ………………………………………….. Cơ quan, ……………… ……………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình huấn luyện về sử dụng vũ khí thể thao: ……………(2) …………. Từ ngày ………… tháng ………… năm ………… Đến ngày ………… tháng ………… năm ………. Tại: …………………………………………………. ….., ngày ……tháng …... năm….. (3) ………………………………………. |
||
|
Ảnh |
|||
|
Số: ……../CN-……… Có giá trị đến: ……….. |
|||
(1) Tên cơ quan cấp; (2) Ghi rõchủng loại vũ khí thể thao
(3) ấy chứng nhận.
MẫuCN3 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02/6/2016 của Bộ Công an quyđịnh về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Mặt trước:
|
BỘ CÔNG AN (Công an hiệu) GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ THÔ SƠ |
|||
|
Mặt sau: |
|||
|
(1) …………………….. |
GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ THÔ SƠ
Cấp cho ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: ………………………………………….. Cơ quan, ……………… ……………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình huấn luyện về sử dụng vũ khí thô sơ: …..……………(2) …………. Từ ngày ………… tháng ………… năm ………… Đến ngày ………… tháng ………… năm ………. Tại: …………………………………………………. ….., ngày ……tháng …... năm….. (3) ………………………………………. |
||
|
Ảnh |
|||
|
Số: ……../CN-……… Có giá trị đến: ……….. |
|||
(1) Tên cơ quan cấp; (2) Ghi rõchủng loại vũ khí thô sơ
(3) ấy chứng nhận.
MẫuCN4 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02/6/2016 của Bộ Công an quyđịnh về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Mặt trước:
|
BỘ CÔNG AN (Công an hiệu) GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ |
Mặt sau:
|
(1) …………………….. |
GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Cấp cho ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: ………………………………………….. Cơ quan, ……………… ……………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình huấn luyện về sử dụng công cụ hỗ trợ: …..…………(2) …………. Từ ngày ………… tháng ………… năm ………… Đến ngày ………… tháng ………… năm ………. Tại: …………………………………………………. ….., ngày ……tháng …... năm….. (3) ………………………………………. |
||
|
Ảnh |
|||
|
Số: ……../CN-……… Có giá trị đến: ……….. |
|||
(1) Tên cơ quan cấp; (2) Ghi rõchủng loại công cụ hỗ trợ
(3) ấy chứng nhận.
MẫuCC1 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02/6/2016 của Bộ Công an quyđịnh về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Mặt trước:
|
BỘ CÔNG AN (Công an hiệu) CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ VŨ KHÍ |
|||
|
Mặt sau: |
|||
|
(1) …………………….. |
CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ VŨ KHÍ Cấp cho ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: ………………………………………….. Cơ quan, ……………… ……………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình huấn luyện về quản lý vũ khí: …..……………(2) ………………………… Từ ngày ………… tháng ………… năm ………… Đến ngày ………… tháng ………… năm ………. Tại: …………………………………………………. ….., ngày ……tháng …... năm….. (3) ………………………………………. |
||
|
Ảnh |
|||
|
Số: ……../CC-……… Có giá trị đến: ……….. |
|||
(1) Tên cơ quan cấp; (2) Ghi rõchủng loại vũ khí
(3) ấy chứng chỉ.
MẫuCC2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BCA ngày 02/6/2016 của Bộ Công anquy định về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quảnlý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Mặt trước:
|
BỘ CÔNG AN (Công an hiệu) CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ |
|||
|
Mặt sau: |
|||
|
(1) …………………….. |
CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ Cấp cho ông/bà: …………………………………… Sinh ngày: ………………………………………….. Cơ quan, ……………… ……………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình huấn luyện về quản lý công cụ hỗ trợ: …..……………(2) ……….……… Từ ngày ………… tháng ………… năm ………… Đến ngày ………… tháng ………… năm ………. Tại: …………………………………………………. ….., ngày ……tháng …... năm….. (3) ………………………………………. |
||
|
Ảnh |
|||
|
Số: ……../CC-……… Có giá trị đến: ……….. |
|||
(1) Tên cơ quan cấp; (2) Ghi rõchủng loại công cụ hỗ trợ
(3) ấy chứng chỉ.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số hiệu: 19/2016/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/06/2016
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
Người ký: Tô Lâm
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.