Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 20/2001/TT-BTM hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 20/2001/TT-BTM

Số hiệu: 20/2001/TT-BTM Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ thương mại Người ký: Mai Văn Dâu
Ngày công báo: 22/10/2001 Số công báo: Số 39
Ngày ban hành: 17/08/2001 Ngày có hiệu lực: 04/09/2001
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 04/02/2007
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

Tóm tắt văn bản

Ngày 17 tháng 8 năm 2001, Bộ Thương mại ban hành Thông tư 20/2001/TT-BTM hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài

 

Tải Thông tư 20/2001/TT-BTM

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 20/2001/TT-BTM

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2001

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 20/2001/TT-BTM NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 44/2001/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2001 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/1998/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, GIA CÔNG VÀ ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HOÁ VỚI NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;
Bộ Thương mại hướng dẫn một số điểm cụ thể để thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP như sau:

I. KINH DOANH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1. Đối với thương nhân Việt Nam

1.1 Thương nhân Việt Nam nói trong Thông tư này được hiểu là:

+ Các doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp tác xã;

+ Các hộ kinh doanh cá thể được tổ chức và đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

1.2. Thương nhân Việt Nam được quyền xuất khẩu, uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu tất cả các loại hàng hoá, không phụ thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và hàng hoá theo quy định tại mục 1.3 dưới đây; được nhập khẩu, uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1.3. Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh; Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thực hiện đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật về kinh doanh các hàng hoá đó trước khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu và uỷ thác xuất khẩu, phập khẩu.

1.4. Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo uỷ quyền của thương nhân.

1.5. Việc xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Đối với chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo quy định của Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BTM-TCDL ngày 20 tháng 10 năm 2000 của Bộ Thương mại - Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

3. Đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các chủ thể kinh doanh quy định tại điểm 1, 2 phần I Thông tư này phải đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

II. XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHỖ HÀNG GIA CÔNG VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG VỚI THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

1. Điều kiện, thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ hàng gia công

1.1. Thương nhân Việt Nam và các doanh nghiệp có vốn đáu tư nước ngoài (gọi tắt là doanh nghiệp FDL) đều được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu; vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu (gọi tắt là hàng hoá gia công) cho thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI khác có nhu cầu nhập khẩu.

1.2. Cơ sở pháp lý của hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công là hai hợp đồng riêng biệt:

- Hợp đồng gia công hoặc Phụ lục hợp đồng ký giữa thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI với thương nhân nước ngoài đặt gia công, trong đó quy định rõ tên và địa chỉ giao hàng của thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công thuộc quyền sở hữu của Bên đặt gia công.

- Hợp đồng mua bán ngoại thương ký giữa thương nhân nước ngoài đặt gia công và thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI nhập khẩu tại chỗ hàng gia công.

1.3. Điều kiện. xuất nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công:

- Hàng hoá gia công không thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu.

- Đối Với hàng nhập khẩu có giấy phép, trước khi ký hợp đồng thương nhân phải xin giấy phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với hàng nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hoá quản lý chuyên ngành phải đáp ứng các điều kiện về nhập khẩu hàng quản lý chuyên ngành.

Hàng hoá đã qua sử dụng sau khi gia công; phế liệu, phế phẩm nhập khẩu tại chỗ phải tuân thủ quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đối với hàng hoá nhập khẩu đã qua sử dựng.

1.4. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ hàng gia công

Thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI được uỷ quyền xuất khẩu tại chỗ hàng hoá gia công phải làm thủ tục xuất khẩu lô hàng theo đúng quy định của Hải quan và làm thủ tục thanh khoản hợp đồng với cơ quan Hải quan nhận đăng ký hợp đồng gia công.

Thương nhân Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI nhập khẩu tại chỗ hàng hoá gia công phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Hải quan, nộp thuế nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Thanh lý hợp đồng gia công

Sau khi kết thúc một phần hoặc toàn bộ hợp đồng gia công, hàng hoá gia công được xử lý theo thoả thuận của các Bên tham gia hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, tái xuất, mua bán, biếu, tặng, tiêu huỷ, chuyển sang thực hiện hợp đồng khác được thực hiện tại cơ quan Hải quan. Trường hợp mua bán, biếu, tặng, tiêu huỷ hàng hoá gia công thuộc Danh mục hàng cấm nhập khẩu, Danh mục hàng nhập khẩu có giấy phép phải được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản.

III. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2001. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với những quy định tại Thông tư này.

Mai Văn Dâu

(Đã ký)

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 20/2001/TT-BTM hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài


Cơ quan ban hành: Bộ thương mại

Số hiệu: 20/2001/TT-BTM

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 17/08/2001

Hiệu lực: 
04/09/2001

Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

Ngày đăng công báo: 22/10/2001

Số công báo: Số 39

Người ký: Mai Văn Dâu

Ngày hết hiệu lực: 04/02/2007

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 20/2001/TT-BTM hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất