Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 21/2012/TT-BCA Quy định về con dấu của cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 21/2012/TT-BCA

Số hiệu: 21/2012/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Công an Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 13/04/2012 Ngày có hiệu lực: 06/06/2012
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 13 tháng 04 năm 2012, Bộ công an ban hành Thông tư 21/2012/TT-BCA Quy định về con dấu của cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước.

Tải Thông tư 21/2012/TT-BCA

BỘ CÔNG AN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 21/2012/TT-BCA Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2012

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CON DẤU CỦA CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, CHỨC DANH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009);
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về con dấu của các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước,

Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về mẫu con dấu, thời hạn sử dụng con dấu, nơi sản xuất con dấu của các cơ quan, tổ chức và chức danh nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (sau đây viết gọn là Nghị định số 58/2001/NĐ-CP).
2. Mẫu con dấu các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Công an nhân dân; Quân đội nhân dân; các tổ chức tôn giáo; Ban chỉ huy Quân sự các cấp; các cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sử dụng con dấu.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động làm con dấu, quản lý và sử dụng con dấu.

Chương 2.
MẪU CON DẤU

Điều 3. Chữ và biểu tượng trong con dấu
1. Chữ trong con dấu là chữ in hoa có đầy đủ dấu. Riêng chữ trong mẫu con dấu quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 5 Thông tư này là chữ in hoa loại chữ có chân. Tên cơ quan, tổ chức trong con dấu phải theo đúng tên đã ghi trong quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
2. Loại con dấu ở vành ngoài phía trên có hàng chữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được viết tắt là Cộng hòa X.H.C.N Việt Nam; con dấu của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài được viết tắt là C.H.X.H.C.N Việt Nam, con dấu của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được viết tắt là H.Đ.N.D và U.B.N.D.
3. Tên của cơ quan, tổ chức bằng tiếng nước ngoài hoặc viết tắt có trong con dấu thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 (Thông tư số 07/2010/TT-BCA).
Nội dung con dấu có nhiều chữ thì được viết tắt, nhưng phải dễ hiểu và phải được sự thống nhất giữa cơ quan, tổ chức dùng dấu và cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu.
4. Biểu tượng của cơ quan, tổ chức có trong con dấu thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 07/2010/TT-BCA.
Điều 4. Hình thể, ngôi sao phân cách, địa danh thể hiện trong con dấu
1. Hình thể
a) Con dấu của các cơ quan, tổ chức quy định tại Thông tư này là hình tròn, mặt dấu được tạo bởi ba đường tròn đồng tâm theo tứ tự từ ngoài vào trong như sau: đường tròn thứ nhất nét đậm bằng 0,5mm; đường tròn thứ hai và đường tròn thứ ba nét nhỏ bằng 0,3mm. Con dấu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ thì đường tròn thứ nhất là hình răng cưa nét đậm bằng 0,8mm;
b) Khoảng cách giữa đường tròn thứ nhất và đường tròn thứ hai là 01mm; khoảng cách giữa đường tròn thứ hai và đường tròn thứ ba như sau:
- Loại con dấu có đường kính 38mm đến 42mm là 6mm;
- Loại con dấu có đường kính 35mm đến 37mm là 5mm;
- Loại con dấu có đường kính 30mm đến 34mm là 4mm;
c) Con dấu của các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ có hai đường tròn đồng tâm, đường tròn thứ nhất nét đậm bằng 0,5mm, đường tròn thứ hai nét nhỏ bằng 0,3mm. Khoảng cách giữa hai đường tròn là 4mm.
2. Ngôi sao phân cách
a) Đối với loại con dấu chỉ có một vành ngoài thì chính giữa phía dưới vành ngoài con dấu có một ngôi sao năm cánh;
b) Đối với loại con dấu có vành ngoài phía trên và vành ngoài phía dưới thì hai ngôi sao năm cánh đặt ở điểm giữa khoảng phân cách của vành ngoài phía trên và vành ngoài phía dưới con dấu.
3. Địa danh trong con dấu
Địa danh trong con dấu là nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính.
Điều 5. Mẫu con dấu có hình Quốc huy
1. Mẫu con dấu có hình Quốc huy thuộc cơ quan Trung ương
a) Con dấu Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
- Đường kính: 42mm;
- Xung quanh vành ngoài con dấu: Tên cơ quan dùng dấu hoặc tên chức danh nhà nước;
- Giữa con dấu: Hình Quốc huy.

QUÝ KHÁCH VUI LÒNG TẢI VĂN BẢN VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 21/2012/TT-BCA Quy định về con dấu của cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước


Cơ quan ban hành: Bộ Công an

Số hiệu: 21/2012/TT-BCA

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 13/04/2012

Hiệu lực: 
06/06/2012

Lĩnh vực: Hành chính

Người ký: Trần Đại Quang

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 21/2012/TT-BCA Quy định về con dấu của cơ quan tổ chức, chức danh nhà nước

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất