Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 28/2010/TT-BTNMT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 28/2010/TT-BTNMT

Số hiệu: 28/2010/TT-BTNMT Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày công báo: 31/01/2011 Số công báo: Từ số 79 đến số 80
Ngày ban hành: 18/11/2010 Ngày có hiệu lực: 01/03/2011
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 22/12/2016
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường

Tóm tắt văn bản

Ngày 18 tháng 11 năm 2010, bộ Tài nguyên ban hành Thông tư 28/2010/TT-BTNMT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất.

Tải Thông tư 28/2010/TT-BTNMT

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 28/2010/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2011.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí điều tra, đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản của vùng; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn.

Các công việc gồm khảo sát lập dự án; hội thảo; kiểm tra, nghiệm thu được áp dụng theo các quy định hiện hành về hướng dẫn lập dự toán kinh phí.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

2.1. Định mức lao động công nghệ

2.1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động cần thiết để thực hiện nội dung của bước công việc.

2.1.2. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

- Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện một công việc.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một công việc; đơn vị tính là công nhóm trên một vùng chuẩn; ngày công tính bằng 8 giờ làm việc.

2.2. Định mức vật tư và thiết bị

2.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện một công việc.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một công việc.

2.2.2. Số liệu về "thời hạn" là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ.

- Thời hạn của dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.

- Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định tại Thông tư liên tịch về hướng dẫn lập dự toán kinh phí của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.2.3. Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc).

2.2.4. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

2.2.5. Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

2.2.6. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất được áp dụng cho các công việc sau:

3.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp

Việc đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp được điều tra đối với các loại đất: đất đang sản xuất nông nghiệp; đất có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp;

3.2. Điều tra, đánh giá chất lượng đất lâm nghiệp

Việc đánh giá chất lượng đất lâm nghiệp được điều tra đối với các loại đất: đất đang sản xuất lâm nghiệp; đất có khả năng đưa vào sản xuất lâm nghiệp;

3.3. Điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản

Việc đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản được điều tra đối với các loại đất: đất đang nuôi trồng thủy sản, ao, hồ, đất mặt nước có khả năng đưa vào nuôi trồng thủy sản.

4. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho vùng đồng bằng, có quy mô diện tích 20.000 ha, tỷ lệ bản đồ 1/25.000. Mức cụ thể cho từng khu vực điều tra, đánh giá chất lượng đất (M) được tính theo công thức sau:

M = MtbK1K2K3

Trong đó:

- M là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất cho một đơn vị;

- Mtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất cho một vùng chuẩn;

- K1: Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá chất lượng đất và tỷ lệ bản đồ;

- K2: Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo miền địa hình.

- K3: Hệ số điều chỉnh đào, lấy mẫu theo miền địa hình để đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và thoái hóa đất.

4.1. Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích và tỷ lệ bản đồ (K1):

Tỷ lệ bản đồ

Quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá chất lượng đất (ĐVT: 1.000 ha)

≤ 1

3

15

20

30

50

100

200

300

500

1.000

2.000

5.000

10.000

≥ 10.000

1/5.000

0,20

0,40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1/10.000

 

0,27

0,99

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1/25.000

 

 

0,82

1,00

1,32

1,54

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1/50.000

 

 

 

 

 

 

1,55

2,01

2,40

 

 

 

 

 

 

1/100.000

 

 

 

 

 

 

 

 

2,28

2,74

3,01

 

 

 

 

1/250.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,38

3,49

4,51

5,05

5,59

Tại bảng tính hệ số trên nếu quy mô diện tích nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định trong bảng trên thì hệ số được tính theo phương pháp nội suy.

4.2. Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo miền địa hình (K2):

- Vùng đồng bằng: K2 = 1,0;

- Vùng trung du: K2 = 1,1;

- Vùng miền núi: K2 = 1,2.

4.3. Hệ số điều chỉnh đào, lấy mẫu theo miền địa hình để đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và thoái hóa đất (K3):

Tỷ lệ bản đồ

Loại vùng

Đồng bằng

Trung du

Miền núi

1/5.000

1,00

0,60

0,43

1/10.000

1,00

0,70

0,28

1/25.000

1,00

0,75

0,50

1/50.000

1,00

0,75

0,50

1/100.000

1,00

0,75

0,50

1/250.000

1,00

0,75

0,50

5. Bản đồ điều tra, đánh giá chất lượng đất được lập cho từng cấp hành chính theo tỷ lệ như sau:

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Diện tích tự nhiên (ha)

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự nhiên (ha)

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự nhiên (ha)

Tỷ lệ bản đồ

≤ 3.000

1/5.000

< 3.000

1/5.000

< 100.000

1/25.000

> 3.000

1/10.000

3.000 - ≤ 15.000

1/10.000

100.000 - ≤ 300.000

1/50.000

 

 

> 15.000

1/25.000

> 300.000

1/100.000

Đối với cấp vùng, bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1/250.000.

6. Trong trường hợp việc điều tra, đánh giá chất lượng đất được thực hiện đồng thời ở các cấp theo đơn vị hành chính thì định mức công việc được xác định cho đơn vị hành chính cấp thấp nhất và tính bổ sung phần khối lượng công việc tổng hợp từ cấp dưới lên cấp trên, bao gồm:

- Công biên tập, tổng hợp bản đồ: được áp dụng theo quy định hiện hành về định mức xây dựng bản đồ.

- Công tổng hợp, xây dựng báo cáo: được áp dụng theo quy định hiện hành về mức chi tổng hợp, phân tích báo cáo kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ.

7. Khi điều tra, đánh giá chất lượng đất của một đơn vị hành chính mà trong đơn vị đó có một số đơn vị hành chính cấp dưới đã thực hiện việc điều tra, đánh giá chất lượng đất thì định mức chỉ được xác định đối với quy mô diện tích chưa điều tra, đánh giá; các kết quả đã thực hiện ở đơn vị hành chính cấp dưới được kế thừa để tổng hợp lên cấp trên.

Phần II

NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

1. Điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ (Bước 1).

1.1. Chuẩn bị các tài liệu bản đồ, mẫu phiếu, dụng cụ và vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra.

1.1.1. Chuẩn bị bản đồ nền.

1.1.2. Chuẩn bị mẫu phiếu điều tra.

1.1.3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra.

1.2. Điều tra thu thập và xử lý các tài liệu cơ bản.

1.2.1. Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến đánh giá chất lượng đất.

1.2.2. Tổng hợp, phân loại, xử lý sơ bộ và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

1.2.3. Xác định các nội dung cần điều tra bổ sung.

1.3. Điều tra sơ bộ nhằm xác định rõ nội dung cần điều tra chi tiết.

1.3.1. Khảo sát theo tuyến để tìm hiểu về điều kiện hình thành đất, phát hiện sơ bộ các loại đất, các loại hình thoái hóa, ô nhiễm đất và nguyên nhân tác động.

1.3.2. Khảo sát theo khu vực, theo tiểu vùng để tìm hiểu điều kiện tưới, tiêu, tình trạng khô hạn, ngập lụt và điều kiện khí hậu.

1.3.3. Đánh giá kết quả điều tra sơ bộ.

1.4. Xác định vị trí lấy mẫu trên bản đồ và xây dựng kế hoạch điều tra chi tiết ngoài thực địa.

1.4.1. Xác định các loại hình điều tra, lấy mẫu trên cơ sở kết quả xử lý, đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập và kết quả điều tra sơ bộ.

- Xác định các loại đất cần điều tra, đào phẫu diện để phân tích, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành đất.

- Xác định các khu vực cần điều tra, lấy mẫu để phân tích, đánh giá các vấn đề thoái hóa đất và ô nhiễm đất.

- Xác định các khu vực, tiểu vùng cần điều tra phục vụ xây dựng bản đồ tưới, tiêu, bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000).

1.4.2. Phân vùng điều tra và xác định vị trí lấy mẫu chi tiết trên bản đồ.

1.4.3. Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát, lấy mẫu chi tiết ngoài thực địa.

1.5. Hội thảo kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

1.6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập.

2. Điều tra ngoại nghiệp, lấy mẫu phân tích (Bước 2).

2.1. Điều tra, lấy mẫu phục vụ cho việc xây dựng bản đồ chất lượng đất.

2.1.1. Điều tra lấy mẫu đất.

- Điều tra lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành đất (đào và mô tả phẫu diện, lấy tiêu bản đất và lấy mẫu đất, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ).

+ Mật độ đào phẫu diện:

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích ở thực địa theo vùng miền (ha)

Đồng bằng

Trung du

Miền núi

1/5.000

3

5

7

1/10.000

7

10

25

1/25.000

15

20

30

1/50.000

60

80

120

1/100.000

240

320

480

1/250.000

960

1280

1920

Tỷ lệ đào phẫu diện chính và phẫu diện phụ: 1/4

+ Số lượng mẫu lấy để phân tích: bằng 1/10 phẫu diện chính x 4 tầng.

- Điều tra lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các vấn đề thoái hóa và ô nhiễm (đào và lấy mẫu đất, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ).

+ Mật độ đào mẫu: Mật độ đào mẫu để đánh giá thoái hóa đất được áp dụng theo bảng trên; mật độ đào mẫu đất ô nhiễm, quy mô trung bình 5 ha đào 1 mẫu đất (căn cứ vào diện tích có khả năng bị ô nhiễm và vị trí nguồn gây ô nhiễm).

+ Số lượng mẫu lấy để phân tích: bằng 1/5 số lượng mẫu đào (đào 5 mẫu trộn trung bình lấy 1 mẫu hỗn hợp để phân tích) x 2 tầng.

2.1.2. Điều tra lấy mẫu nước (lấy mẫu nước, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới khu vực lấy mẫu và ký hiệu mẫu lên bản đồ): số lượng mẫu lấy bằng 1/10 số mẫu đất ô nhiễm (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản).

2.2. Điều tra khảo sát để xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ việc xây dựng bản đồ chất lượng đất.

2.2.1. Điều tra khảo sát phục vụ xây dựng bản đồ tưới, tiêu.

- Khoanh vẽ trên bản đồ tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước.

- Điều tra, chỉnh lý bổ sung ngoài thực địa.

2.2.2. Điều tra khảo sát phục vụ xây dựng bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000).

- Khoanh vẽ trên bản đồ các tiểu vùng khí hậu.

- Điều tra, chỉnh lý bổ sung ngoài thực địa.

2.3. Điều tra thu thập thông tin theo mẫu phiếu để bổ sung thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

2.3.1. Điều tra khả năng ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất theo mẫu phiếu điều tra.

2.3.2. Điều tra các điều kiện kinh tế, xã hội tác động đến sản xuất theo mẫu phiếu điều tra.

2.4. Cập nhật và chỉnh lý tài liệu điều tra khảo sát.

2.4.1. Sao chép bản đồ, chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại lên bản đồ gốc phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất.

- Chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại khi tiến hành đào phẫu diện để đánh giá điều kiện thổ nhưỡng lên bản đồ.

- Chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại khi tiến hành đào và lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các vấn đề thoái hóa và ô nhiễm lên bản đồ.

- Chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại khi lấy mẫu nước để phân tích, đánh giá các vấn đề ô nhiễm lên bản đồ (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản).

- Chuyển kết quả khoanh vẽ tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước lên bản đồ.

- Chuyển kết quả khoanh vẽ các tiểu vùng khí hậu lên bản đồ (chỉ áp dụng đối với vùng điều tra bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000).

2.4.2. Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra.

- Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra phục vụ đánh giá điều kiện thổ nhưỡng.

- Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra phục vụ đánh giá các vấn đề thoái hóa, ô nhiễm đất.

- Thống kê diện tích tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước.

- Thống kê diện tích các tiểu vùng khí hậu (chỉ áp dụng đối với vùng điều tra bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000).

2.4.3. Thống kê, kiểm tra số lượng, chất lượng các mẫu phân tích lấy từ thực địa.

2.5. Hội thảo kết quả điều tra ngoại nghiệp.

2.6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả điều tra ngoại nghiệp.

3. Xử lý nội nghiệp, xây dựng tài liệu, số liệu, bản đồ (Bước 3).

3.1. Phân tích mẫu phục vụ đánh giá chất lượng đất.

3.1.1. Phân nhóm, rà soát các chỉ tiêu phân tích của các mẫu theo yêu cầu.

- Xác định các chỉ tiêu phân tích phục vụ việc phân loại đất và đánh giá điều kiện thổ nhưỡng.

- Xác định các chỉ tiêu phân tích phục vụ cho việc đánh giá các vấn đề thoái hóa, ô nhiễm đất.

3.1.2. Phân tích mẫu.

- Phân tích mẫu đất phục vụ cho việc phân loại đất, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và đánh giá các vấn đề thoái hóa đất.

+ Các chỉ tiêu lý học: Thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ ẩm.

+ Chỉ tiêu hoá học: pHH20, pHKCl; Hữu cơ tổng số; N, P, K tổng số; P, K dễ tiêu; H+, Fe3+, Al3+; Ca2+, Mg2+, K+, Na+; CEC; BS; EC (đối với vùng đất mặn, phèn phân tích thêm các chỉ tiêu: tổng số muối tan, Cl-, SO42-, NH4+).

- Phân tích mẫu đất phục vụ cho việc đánh giá các vấn đề ô nhiễm đất: các kim loại nặng (Cu, Zn, Fe, As, Cd, Pd), dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Pyrethroid).

- Phân tích mẫu nước (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản) theo các chỉ tiêu: pH, oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn hòa tan (TDS), chất rắn lơ lửng (SS), oxy sinh hóa (BOD5), oxy hóa học (COD), các kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Fe, Cu, Zn, Mn), dầu mỡ, Coliform, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Pyrethroid).

- Hoàn chỉnh bộ số liệu phân tích.

- Xây dựng bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu.

3.2. Xây dựng tài liệu, số liệu và bản đồ đánh giá chất lượng đất.

3.2.1. Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá vai trò của vị trí địa lý trong phát triển kinh tế - xã hội.

- Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của địa hình (đặc điểm kiến tạo địa hình, phân cấp độ cao, độ dốc) đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá sự tác động của khí hậu (đặc điểm chế độ nhiệt, nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, gió, bão, sương muối, lũ lụt) đến sản xuất và khả năng suy thoái đất đai.

- Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố thuỷ văn, nguồn nước (đặc điểm hệ thống các lưu vực, mạng lưới sông suối, chế độ thuỷ văn, thuỷ triều) đối với sản xuất và chất lượng đất.

- Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Xây dựng các báo cáo chuyên đề về sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

3.2.2. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu về điều kiện khí hậu, diện tích đất đai phân theo cấp độ dốc, tưới tiêu.

3.2.3. Lập các bảng biểu số liệu về hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất.

3.2.4. Phân tích, đánh giá quá trình phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển kinh tế, xã hội tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá sự tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất.

- Phân tích, đánh giá đặc điểm dân số, việc làm tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá đặc điểm tập quán sản xuất của người dân tác động đến sử dụng đất và chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Đánh giá chung về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

- Xây dựng các báo các cáo chuyên đề về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.

3.2.5. Xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ đánh giá đất: Bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000), bản đồ độ dốc đối với vùng đồi núi, bản đồ địa hình tương đối đối với vùng đồng bằng, bản đồ tưới tiêu, bản đồ chất lượng nước nuôi trồng thủy sản (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản),...

3.2.6. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

3.2.7. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất.

- Phân loại đất, phạm vi phân bố, quá trình hình thành, đặc trưng của các nhóm đất.

- Lập các bảng biểu số liệu về chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo yếu tố độ dày tầng đất, cấp độ dốc, thành phần cơ giới, tính chất lý, hóa học, mức độ thoái hóa, ô nhiễm đất.

- Xây dựng báo cáo chuyên đề về thực trạng chất lượng đất.

3.3. Hội thảo kết quả xây dựng các báo cáo, số liệu và bản đồ.

3.4. Đánh giá, nghiệm thu kết quả xử lý nội nghiệp.

4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu đánh giá chất lượng đất và trình duyệt (Bước 4).

4.1. Xây dựng báo cáo tổng hợp điều tra, đánh giá chất lượng đất.

4.2. Xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu về đánh giá chất lượng đất.

4.3. Hội thảo kết quả đánh giá chất lượng đất.

4.4. Trình duyệt và bàn giao kết quả đánh giá chất lượng đất.

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 28/2010/TT-BTNMT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất


Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Số hiệu: 28/2010/TT-BTNMT

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 18/11/2010

Hiệu lực: 
01/03/2011

Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường

Ngày đăng công báo: 31/01/2011

Số công báo: Từ số 79 đến số 80

Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển

Ngày hết hiệu lực: 22/12/2016

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 28/2010/TT-BTNMT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất