Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 65/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho các cuộc điều tra thống kê thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 65/2003/TT-BTC

Số hiệu: 65/2003/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
Ngày công báo: 30/07/2003 Số công báo: Số 109
Ngày ban hành: 02/07/2003 Ngày có hiệu lực: 14/08/2003
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 16/11/2007
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán

Tóm tắt văn bản

Ngày 02 tháng 7 năm 2003, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 65/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho các cuộc điều tra thống kê thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tải Thông tư 65/2003/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 65/2003/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2003

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 65/2003/TT-BTC NGÀY 2 THÁNG 7 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ KINH PHÍ CHI CHO CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ THUỘC NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Để quản lý, sử dụng nguồn kinh phí điều tra thống kê từ ngân sách Nhà nước đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các cuộc điều tra thống kê (thường xuyên, không thường xuyên, thí điểm và phúc tra) trong dự toán ngân sách được giao hàng năm của Tổng cục Thống kê. Căn cứ vào khả năng ngân sách và yêu cầu công việc, Tổng cục Thống kê quy định cụ thể phạm vi, quy mô của mỗi cuộc điều tra.

2. Kinh phí chi cho các cuộc điều tra Thống kê thuộc nguồn ngân sách Nhà nước được quản lý theo Luật ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và những quy định cụ thể tại Thông tư này.

3. Kinh phí cho các cuộc Tổng điều tra theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được hướng dẫn theo Thông tư riêng.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Nội dung chi:

1.1. Chi xây dựng phương án, thiết kế mẫu, xây dựng biểu mẫu điều tra, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ (chỉ áp dụng đối với các cuộc điều điều tra không thường xuyên).

1.2. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra (chỉ áp dụng đối với các cuộc điều điều tra không thường xuyên).

1.3. Chi in ấn, vận chuyển tài liệu, mẫu biểu điều tra.

1.4. Chi phí nghiệp vụ điều tra cho từng cuộc điều tra.

1.5. Chi công tác phí xăng xe của ban chỉ đạo và giám sát viên.

1.6. Chi trả công cho điều tra viên, kiểm tra, sửa chữa và làm sạch số liệu ban đầu.

1.7. Chi thù lao cho đối tượng cung cấp thông tin.

1.8. Chi thuê người dẫn đường, phiên dịch tiếng dân tộc (nếu có).

1.9. Chi cho công tác phúc tra, nghiệm thu, đánh giá kết quả điều tra.

1.10. Chi cho công tác kiểm tra, đánh mã, tổng hợp số liệu.

1.11. Chi cho công tác phân tích, tổng kết, in ấn và công bố kết quả.

1.12. Các khoản chi khác.

2. Một số mức chi cụ thể:

Mức chi cụ thể cho từng nội dung trên được thực hiện theo quy định hiện hành và trong phạm vi kinh phí được ngân sách Nhà nước giao; Thông tư này quy định thêm một số mức chi đặc thù, cụ thể như sau:

2.1. Chi xây dựng phương án điều tra: Tuỳ theo quy mô, tính chất, khối lượng các chỉ tiêu của cuộc điều tra được chi cho xây dựng phương án, biểu mẫu, hướng dẫn điều tra (từ tổng quát đến chi tiết được lãnh đạo Tổng cục ký duyệt) theo mức từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/phương án.

2.2. Hội thảo nghiệp vụ, lấy ý kiến chuyên gia về xây dựng phương án biểu mẫu, tối đa không quá 3 lần hội thảo cho một phương án điều tra, mức chi cho thành viên quy định như sau.

- Chủ trì phương án: 100 000 đồng/lần hội thảo.

- Thư ký phương án: 70 000 đồng/lần hội thảo.

- Người dự hội thảo có ý kiến tham gia 50 000 đồng/lần hội thảo .

Ngoài khoản chi cho từng thành viên trên, những người có báo cáo được ban chỉ đạo điều tra đánh giá tốt còn được trả thù lao mức chi cho một báo cáo là 100 000 đồng.

2.3. Chi trả công cho điều tra viên đi điều tra trực tiếp tại các cơ sở.

- Đối với điều tra viên thuê ngoài (đối tượng không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước) được thanh toán tiền công, mức 25 000 đồng/ngày công/người.

- Đối với cán bộ trong biên chế nhà nước áp dụng theo chế độ chi tiêu công tác phí hiện hành.

2.4. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (các hộ điều tra, các cơ quan đơn vị xã phường, các doanh nghiệp...) đã cung cấp thông tin cho cuộc điều tra: Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định đối tượng và mức chi cho từng cuộc điều tra, nhưng tối đa không quá 10 000 đồng cho một hộ điều tra và không quá 50 000 đồng cho một cơ quan, đơn vị, xã phường, doanh nghiệp điều tra...

2.5. Thuê người dẫn đường(nếu có), mức chi 15.000 đồng/ngày/người; Thuê người phiên dịch tiếng dân tộc (nếu có), mức chi 30.000 đồng/ngày/người .

III. QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐIỀU TRA

1. Hàng năm, căn cứ vào nội dung các cuộc điều tra dự kiến triển khai trong năm, Tổng cục Thống kê lập dự toán chi tiết theo mục lục ngân sách hiện hành và nội dung chi theo Thông tư này, tổng hợp chung vào dự toán năm gửi Bộ Tài chính.

2. Trên cơ sở Quyết định giao dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê tiến hành giao dự toán kinh phí cho các cuộc điều tra cùng với giao dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm cho các đơn vị.

3. Hàng quý căn cứ tiến độ triển khai công tác điều tra, Tổng cục Thống kê lập dự toán chi cho hoạt động điều tra trong dự toán hàng quý gửi Bộ Tài chính làm căn cứ theo dõi cấp phát.

4. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm soát việc chi theo đúng nội dung và nhiệm vụ điều tra.

5. Cuối quý, cuối năm Tổng cục Thống kê phải lập báo cáo quyết toán kinh phí điều tra cùng với quyết toán hàng quý, năm của đơn vị theo đúng chế độ kế toán và quản lý tài chính hiện hành.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng trên công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

 

Nguyễn Công Nghiệp

(Đã ký)

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 65/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho các cuộc điều tra thống kê thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước


Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

Số hiệu: 65/2003/TT-BTC

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 02/07/2003

Hiệu lực: 
14/08/2003

Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán

Ngày đăng công báo: 30/07/2003

Số công báo: Số 109

Người ký: Nguyễn Công Nghiệp

Ngày hết hiệu lực: 16/11/2007

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 65/2003/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho các cuộc điều tra thống kê thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất