Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 96/2016/TT-BQP công tác kiểm tra biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 96/2016/TT-BQP

Số hiệu: 96/2016/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Lê Chiêm
Ngày công báo: 26/07/2016 Số công báo: Từ số 767 đến số 768
Ngày ban hành: 28/06/2016 Ngày có hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Thủ tục tố tụng

Tóm tắt văn bản

Thông tư 96/2016/TT-BQP quy định công tác kiểm tra, biểu mẫu nghiệp vụ và lưu trữ hồ sơ thi hành án dân sự áp dụng trong Cục thi hành án Bộ Quốc phòng, Phòng thi hành án cấp quân khu, cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án trong Quân đội.

 

Tải Thông tư 96/2016/TT-BQP

BỘ QUỐC PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2016/TT-BQP

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CÔNG TÁC KIỂM TRA,BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRONG QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật thi hành án dân sự s 26/2008/QH12 ngày 14 tháng11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành ándân sự;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định  công tác kiểm tra, biumu nghiệp vụ về thi hành ándân sự trong Quân đội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định công tác kiểm tra, biểu mẫunghiệp vụ và lưu trữ hồ sơ thi hành án dân sự trong Quân đội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Cục Thi hành án Bộ Quốcphòng (sau đây gọi tắt là Cục Thi hành án), Phòng Thi hành án cấp quân khu (sauđây gọi tắt là Phòng Thi hành án), cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành ándân sự trong Quân đội; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Công tác kiểm tra về thi hành án dân sự trong Quânđội phải kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, đúng pháp luật; bảo đảm hoạtđộng bình thườngcủa đơn vị, cánhân được kiểm tra. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận về những nội dung đượckiểm tra.

2. Biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự , sử dụng, lưu trữ thống nhất trong quá trình tổchức thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật về thi hành án dânsự và quy định tại Thông tư này.

Chương II

CÔNG TÁC KIỂM TRA, BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ

Mục 1. CÔNG TÁC KIỂM TRA

Điều 4. Chế đ kiểm tra

1. Kiểm tra định kỳ hằng năm

a) Cục Thi hành án kiểm tra các mặt công tác thi hànhán dân sự đối với các phòng Thi hành án;

b) Phòng Thi hành án kiểm tra đối với cán bộ, nhânviên thuộc quyền.

2. Kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề

a) Cục Thihành án tiến hành kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, phát hiệncó dấu hiệu sai phạm của cán bộ, nhân viên làm công tác thi hành án dân sự hoặcphục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

b) Phòng Thi hành án tiến hành kiểm tra theo yêu cầucủa cơ quan có thẩm quyền hoặc phát hiện có dấu hiệu sai phạm của cán bộ, nhânviên thuộc quyền.

Điều 5.

1. Căn cứ lập kế hoạch kiểm tra

a) Chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, Cục Thi hành án, Bộ Tưlệnh quân khu và tương đương hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Kế hoạch công tác năm; kế hoạch giải quyết án; chỉtiêu thực hiện nhiệm vụ thi hành án dân sự được giao hàng năm của đơn vị, cánhân; kết quả công tác của đơn vị, cá nhân được kiểm tra trong những năm trướcđó.

2. Lập kế hoạch kiểm tra

a) Thời điểm lập kế hoạch kiểm tra: Hằng năm, Cục Thi hành án banhành kế hoạch kiểm tra đối với các phòng Thi hành án; Trưởng phòng Thi hành án ban hành kế hoạch kiểm tra của đơn vịmình. Kế hoạch kiểm tra được lập xongtrong tháng 01 (một) năm dương lịch.

b) Nội dung của kế hoạch kiểm tra gồm: Mục đích, yêucầu; nội dung kiểm tra; thời gian, đối tượng kiểm tra; công tác đảm bảo, tổ chứcthực hiện.

c) Kế hoạch kiểm tra của Cục Thi hành án được báo cáo Bộ Quốc phòng và gửi đến Bộ Tư lệnhquân khu và tương đương, các phòng Thi hành án;

Điều 6. Quyết định kiểm tra

1. Ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Thi hành án ban hành quyết định kiểmtra đối với Phòng Thi hành án;

b) Trưởng phòng Thi hành án ban hành

2. Nội dung quyết định kiểm tra gồm:

a) Thành lập đoàn kiểm tra;

b) Đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra;

c) Nội dung kiểm tra;

d) Kỳ kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; thờigian làm việc với Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương,cơ quan có liên quan, nếu có;

đ) Trách nhiệm của đoàn kiểm tra, đơn vị, cá nhân đượckiểm tra.

3. Gửi quyết định kiểm tra

a) Kiểm tra định kỳ: Chậm nhất là 10 ngày trước ngàykiểm tra, quyết định kiểm tra được gửi đến Bộ Tư lệnh quân khu và tương đương,Phòng Thi hành án và cá nhân có liên quan;

b) Kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề: Chậm nhấtlà 03 ngày làm việc, trước ngày kiểm tra, quyết định kiểm tra được gửi đến BộTư lệnh quân khu và tương đương, Phòng Thi hành án và cá nhân có liên quan.

Điều 7. Nội dung kiểm tra

1. Nội dung kiểm tra định kỳ, gồm:

a) Kết quả công tác hành chính tư pháp;

b) Thực hiện trình tự thủ tục và áp dụng quy định củapháp luật về thi hành án dân sự;

c) Kết quả thực hiện chỉ tiêu thi hành án dân sự đượcgiao;

d) Hồ sơ thi hành án;

đ) Các vụ việc thi hành án cụ thể cần kiểm tra;

e) Công tác thu, chi tiền thi hành án, sử dụng kinh phí nghiệp vụ, quản lý tài sản,trang bị nghiệp vụ trên cấp;

g) Kết quả tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, đề nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án;việc trả lời kiến nghị, kháng nghịcủa Viện kiểm sát quân sự;

h) Công tác xây dựng Ngành; thi đua, khen thưởngNgành.

2. Nội dung kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề: Căn cứ yêu cầu kiểm tratại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này, người có thẩm quyền xác định nội dung kiểmtra trong quyết định kiểm tra.

Điều 8. Tổ chức kiểm tra

1. Trực tiếp kiểm tra sổ sách, hồ sơ thi hành án vàbáo cáo, giải trình của đối tượng được kiểm tra.

2. Trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra tiến hành thẩmtra, xác minh để làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.

3. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có nộidung cần phải kiểm tra làm rõ ngoàinội dung trong quyết định kiểm tra thì kịp thời báo cáo với người có thẩm quyềnđể xem xét quyết định.

Điều 9. Kết luận kiểm tra và chấp hành kết luận kiểmtra

1. Kết luận kiểm tra

a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người cóthẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra;

b) Nội dung ểm, nguyên nhân; yêu cầu khắc phục, xử lý vàkiến nghị xử lý theo thẩm quyền; định hướng chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết một sốnội dung đối với đơn vị, cá nhân được kiểm tra;

c) Kết luận kiểm tra được gửi tới Bộ Tư lệnh quân khu và tươngđương, đơn vị, cá nhân được kiểm tra.

2. Chấp hành kết luận kiểm tra

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bảnkết luận kiểm tra, đơn vị, cá nhân được kiểm tra phải tiến hành rút kinh nghiệm,thực hiện các yêucầu trong kếtluận kiểm tra và báo cáo kết quả chấp hành kết luận kiểm tra với người có thẩmquyền đã ban hành kết luận kiểm tra.

3. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra

Cục Thi hành án, Phòng Thi hành án hoàn thiện hồ sơkiểm tra thi hành án và đưa vào lưutrữ theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

Mục 2. BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ

Điều 10. Biểu mẫu nghiệp vụ

1. Biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự trongQuân đội có tên, loại, số, ký hiệu, gồm:

a) Mẫu sổ,bìa hồ sơ thi hành án dân sự, danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiệnthi hành; các loại sổ sử dụng khổ giấy A3, bìa hồ sơ sử dụng khổ giấy có kíchthước 320mm x 525mm (Phụ lục I);

b) Mẫu quyếtđịnh về thi hành án dân sự; các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo; quyếtđịnh kiểm tra, sử dụng khổ giấy A4 (Phụ lục II);

c) Mẫu giấytờ nghiệp vụ thi hành án dân sự; kế hoạch kiểm tra, kết luận kiểm tra, kết luậnnội dung tố cáo, sử dụng khổ giấy A4 (Phụ lục III).

2. Hệ thống biểu mẫu, sổ sách kế toán thi hành án dân sự được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về thi hành án dân sự, quy định của Bộ Tài chính và Bộ Quốcphòng.

3. Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ về công tác bồi thườngnhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định củapháp luật về bồi thường nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 11. Trách nhiệm in, cấp phát; lập, quản lý, sử dụngbiểu mẫu nghiệp vụ

1. Cục Thi hành án in, cấp phát sổ, bìa hồ sơ thihành án; cung cấp file mềm biểu mẫu nghiệp vụ vềthi hành án dân sự cho các phòng Thi hành án.

2. Phòng Thi hành án lập, quản lý, sử dụng đầy đủ cácloại sổ; lưu giữ, sử dụng file mềm biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự banhành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ

1. Ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ bảo đảm chính xác; chữviết rõ ràng, đủ nét, cùng một màu mực, không viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu,không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương

a) Các loại sổ về thi hành án định kỳ hàng quý, 06tháng và kết thúc năm nghiệp vụ phải thực hiện kết sổ; sổ thụ lý thi hành án thựchiện kết sổ hàng tháng. Những kỳ không phát sinh nghiệp vụ thi hành án dân sựthì không kết sổ. Việc kết sổ thực hiện bằng cách dùng bút mực khác màu gạch mộtđường ngang trên trang giấy tại dòng kẻ phía dưới liền kề với số thứ tự cuốicùng của kỳ kết sổ. Nội dung cần kết sổ được phản ánh đầy đủ, đúng các cột mụctrong sổ; có chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Trưởng phòng Thi hành án.

Sổ kế toán thi hành án, sổ theo dõi vật chứng, tài sảnkê biên, tạm giữ, ngoài chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Trưởng phòngThi hành án còn phải có chữ ký của người chịu trách nhiệm liên quan như kế toán,thủ kho, thủ quỹ.

b) Bìa hồ sơ thi hành án được ghi đầy đủ nội dung tạicác cột, mục; trường hợp cũ nát, ố nhàu thì được thay thế bằng bìa hồ sơ mới vàghi đầy đủ nội dung trên bìa hồ sơ cũ sang bìa hồ sơ mới.

c) Đánh số trang đối với các loại biên bản có nhiều trang, kết thúc nội dung ghi chép, phần còn trống phải gạchchéo.

d) Biểu mẫu nghiệp vụ khác được ứng dụng công ng

2. Chỉnh sửa nội dung ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ

a) Sổ về thi hành án nếu cần sửa chữa thì gạch bỏ đè ngang chính giữa phần nội dung saisót, nhầm lẫn; Trưởng phòng Thi hành án ký, đóng dấu.

b) Các quyết định về thi hành án dân sự nếu có saisót thì thực hiện theo

c) Các loại thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, quyếtđịnh kiểm tra, quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận kiểm tra, kết luận giảiquyết tố cáo về thi hành án dân sự ... đã được phát hành, nội dung có sai sótnhưng không

d) Các loại biên bản có sai sót cần chỉnh sửa, nếu nhữngngười tham gia có tên trong biên bản đồng ý chỉnh sửa trực tiếp thì người lậpbiên bản chỉnh sửa trực tiếp vào phần sai sót trên biên bản, những người thamgia phải ký ngay bên cạnh phầnđã chỉnh sửa. Trường hợp người tham gia không đồng ý chỉnh sửa trực tiếp thì phảilập biên bản thay thế.

Điều 13. Lập, lưu trữ hồ sơ thi hành án

Việc lập hồ sơ thi hành án, đánh số bút lục, sắp xếptài liệu và đưa vào lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thihành án dân sự và quy định của Bộ Quốc phòng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Hiu lcthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016; bãi bỏ Thông tư số 106/2010/TT-BQP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy địnhcông tác kiểm tra về thi hành án dân sự trong Quân đội và Thông tư số 130/2013/TT-BQP ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quản lý, sử dụngmẫu sổ, biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Thammưu trưởng, Tư lệnh quân khu và tương đương, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốcphòng, Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu và chỉ huy cơ quan, đơn vị, tổ chức,cá nhân có liên quan đến thi hành án dân sự trong Quân đội chịu trách nhiệm thihành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chịutrách nhiệm triển khai, hướng dẫnthực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tổng Tham mưu;
- Bộ Tư lệnh các Quân khu;
- Quân ch
ng Hải quân;
- Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;
- Tòa án quân sự trung 
ương;
- Viện kiểm sát quân sự trung ương;
- Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- C
ng thông tin điện tử Chính phủ, Công báo;
- C
ng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng;
-
 Lưu: VT, CTHA; N25.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trung tướng Lê Chiêm

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư 96/2016/TT-BQP công tác kiểm tra biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội


Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng

Số hiệu: 96/2016/TT-BQP

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 28/06/2016

Hiệu lực: 
15/08/2016

Lĩnh vực: Thủ tục tố tụng

Ngày đăng công báo: 26/07/2016

Số công báo: Từ số 767 đến số 768

Người ký: Lê Chiêm

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Thông tư 96/2016/TT-BQP công tác kiểm tra biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự trong Quân đội

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất