Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg quy định trong công tác bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN

Số hiệu: 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành: Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Nguyễn Quân, Phạm Quý Ngọ
Ngày công báo: 08/03/2011 Số công báo: Từ số 117 đến số 118
Ngày ban hành: 18/02/2011 Ngày có hiệu lực: 05/04/2011
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 15/11/2021
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Vi phạm hành chính, Tài nguyên - Môi trường

Tóm tắt văn bản

Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN về Quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định 20/2009/QĐ-TTg quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân do Bộ Công an - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 18/02/2011.

Tải Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN

BỘ CÔNG AN - BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2011

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2009/QĐ-TTG NGÀY 10/02/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH VIỆC TRANG BỊ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
Căn cứ Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân;
Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc phối hợp hoạt động của các đơn vị thuộc ngành Công an và ngành Khoa học và Công nghệ trong việc trang bị, quản lý và sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ và lực lượng Cảnh sát nhân dân ở Trung ương và địa phương.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Thực hiện nội dung phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của hai Bộ theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực có liên quan đến việc trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân.

2. Công tác phối hợp giữa hai ngành phải được thực hiện thống nhất, thường xuyên và toàn diện từ Trung ương đến địa phương. Đảm bảo sự chủ động, chặt chẽ, kịp thời và hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện có hiệu quả các biện pháp công tác không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và của từng ngành.

Chương 2.

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 4. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng của ngành ở các cấp phối hợp chặt chẽ trong việc trao đổi, tiếp nhận thông tin về việc trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân.

2. Các đơn vị chức năng thuộc ngành Công an, Khoa học và Công nghệ ở các cấp khi tổ chức tập huấn, hội thảo, hội nghị về trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường, có trách nhiệm thông báo cho nhau để cử đại diện tham gia.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc sử dụng, áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; các tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực môi trường và sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc ngành Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, hỗ trợ tìm kiếm thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật, quy định thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam thuộc lĩnh vực môi trường và kiểm định môi trường phục vụ tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân.

Điều 5. Phối hợp quản lý và tổ chức thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường trong hoạt động phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân

1. Bộ Công an chủ trì, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp:

a) Hàng năm chủ động rà soát, đề xuất, bổ sung các phương tiện đo thuộc danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân vào "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định" đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường;

b) Hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tổng hợp danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân phải hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ; lập kế hoạch và tiến hành việc thử nghiệm, kiểm định và hiệu chuẩn các phương tiện thiết bị kỹ thuật về môi trường đang quản lý đảm bảo đúng quy định của pháp luật phục vụ công tác của lực lượng Cảnh sát nhân dân và hàng năm dành kinh phí cho hoạt động thử nghiệm, đo, kiểm định, hiệu chuẩn các loại thiết bị này;

c) Tổ chức thực hiện việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn cho Phòng thí nghiệm kiểm định môi trường thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC17025.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, Bộ Công an phối hợp:

a) Tổ chức thực hiện việc phê duyệt mẫu phương tiện đo, công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo, chứng nhận chuẩn đo lường, chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định;

b) Tổ chức đào tạo kiểm định viên đo lường, tập huấn về nghiệp vụ đo lường cho cán bộ kỹ thuật của lực lượng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường;

c) Tổ chức, thực hiện việc kiểm định hoặc hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân theo quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo độ chính xác cho các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường khi sử dụng vào việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Điều 6. Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu sử dụng chuyên môn kỹ thuật, lực lượng Cảnh sát nhân dân chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ ở Trung ương và địa phương đào tạo, bồi dưỡng cán bộ sử dụng phương tiện thiết bị kỹ thuật về môi trường nhằm đảm bảo, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ công tác;

b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc ngành Khoa học và Công nghệ ở Trung ương và địa phương kiến nghị cấp có thẩm quyền phân bổ ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ và các nguồn kinh phí khác phục vụ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc trang bị, hiệu chuẩn, kiểm định phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân;

c) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát nhân dân phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đào tạo cán bộ kỹ thuật, hướng dẫn, tổ chức xây dựng Trung tâm Kiểm định môi trường của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường đủ điều kiện pháp lý, khoa học kỹ thuật phục vụ các hoạt động đấu tranh phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân;

d) Tổ chức, chỉ đạo bộ phận chuyên môn trong lực lượng Công an nhân dân phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc trang bị, sản xuất, cải tiến phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc trang bị, sản xuất, cải tiến các phương tiện thiết bị kỹ thuật để kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị đo kiểm trong lĩnh vực môi trường phục vụ công tác của lực lượng Cảnh sát nhân dân;

b) Thực hiện kế hoạch nghiên cứu, phát triển và ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật; quy định cụ thể điều kiện hoạt động đối với các nghiên cứu; phát triển khoa học và công nghệ, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo đồng bộ xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, hỗ trợ phát triển các lực lượng hoạt động khoa học, công nghệ và quản lý hệ thống phòng thí nghiệm cũng như các phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân;

c) Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng khoa học kỹ thuật, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vào các hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về lĩnh vực môi trường và kiểm định môi trường.

3. Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng của ngành mình ở Trung ương và địa phương phối hợp chặt chẽ trong công tác nghiên cứu xây dựng các phương pháp và quy trình phân tích, kiểm định môi trường; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật về môi trường phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường; thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 169/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm phối hợp thực hiện

1. Bộ Công an giao Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Khoa học và Công nghệ giao Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Ứng dụng và phát triển Công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Năng lượng nguyên tử, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm tham mưu, trực tiếp hướng dẫn phổ biến nội dung và phối hợp chặt chẽ thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg ngày 10/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định việc trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân và Thông tư này.

2. Hàng năm, Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Bộ Công an xây dựng các chương trình phối hợp cụ thể với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng các chương trình phối hợp cụ thể với các Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Định kỳ hàng năm, các bên liên quan luân phiên chủ trì tổ chức giao ban để thông báo các hoạt động phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Ứng dụng và phát triển công nghệ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Năng lượng nguyên tử; giữa các Sở Khoa học và Công nghệ với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bên chủ trì tổ chức giao ban chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu giao ban.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Công an (Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm), Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Quân

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
TRUNG TƯỚNG




Phạm Quý Ngọ

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy TP. Hồ Chí Minh;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Công báo;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VP, TC TĐC (Bộ KH và CN), VT, C41, C49, V19 (BCA).

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN quy định việc phối hợp thực hiện Quyết định số 20/2009/QĐ-TTg quy định trong công tác bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát nhân dân


Cơ quan ban hành: Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu: 01/2011/TTLT-BCA-BKHCN

Loại văn bản: Thông tư liên tịch

Ngày ban hành: 18/02/2011

Hiệu lực: 
05/04/2011

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Vi phạm hành chính, Tài nguyên - Môi trường

Ngày đăng công báo: 08/03/2011

Số công báo: Từ số 117 đến số 118

Người ký: Nguyễn Quân, Phạm Quý Ngọ

Ngày hết hiệu lực: 15/11/2021

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất