Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư số 38/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cảng vụ hàng không

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Thông tư 38/2009/TT-BLĐTBXH

Số hiệu: 38/2009/TT-BLĐTBXH Loại văn bản: Thông tư
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Người ký: Phạm Minh Huân
Ngày công báo: 01/12/2009 Số công báo: Từ số 549 đến số 550
Ngày ban hành: 16/11/2009 Ngày có hiệu lực: 31/12/2009
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Tóm tắt văn bản

Ngày 16 tháng 11 năm 2009, Bộ Lao động thương binh và xã hội đã ban hành Thông tư số 38/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cảng vụ hàng không

Tải Thông tư 38/2009/TT-BLĐTBXH

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 38/2009/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2009

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THƯỞNG AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước, văn bản số 52/TTg-KGVX ngày 12/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm công tác bảo đảm an toàn hàng không của các Cảng vụ hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm các công việc sau:

a) Giám sát an toàn khai thác, kỹ thuật tàu bay, kỹ thuật mặt đất, quản lý hoạt động bay;

b) Giám sát an ninh hàng không, cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không;

c) Giám sát khai thác cảng hàng không, sân bay;

d) Khẩn nguy cứu nạn hàng không;

e) Khai thác thông tin hàng không;

f) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực an ninh, an toàn hàng không, khai thác cảng hàng không, sân bay;

2. Viên chức quản lý chỉ đạo trực tiếp các công việc nêu tại khoản 1 Điều này;

3. Lái xe kiểm tra giám sát an ninh, an toàn hàng không.

Điều 3. Chế độ thưởng an toàn

1. Đối tượng nêu tại Điều 2 của Thông tư này được áp dụng chế độ thưởng an toàn mức 15% của mức lương hiện hưởng (theo ngạch, bậc, chuyên môn, nghiệp vụ) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

2. Nguyên tắc ¸p dông chế độ thưởng an toàn:

a) Chế độ thưởng an toàn được trả theo tháng và tính theo thời gian làm việc thực tế;

b) Tập thể, cá nhân thực hiện đúng các quy định về công tác giám sát an toàn, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì được hưởng tiền thưởng;

c) Tập thể, cá nhân chưa thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ trong công tác giám sát an ninh, an toàn hàng không, để xảy ra sự cố mất an ninh, an toàn thì căn cứ vào tính chất nghiêm trọng, mức độ gây thiệt hại, phạm vi ảnh hưởng và trách nhiệm cụ thể để quy định việc không được hưởng chế độ thưởng an toàn cho phù hợp;

d) Việc áp dụng chế độ thưởng an toàn phải được thực hiện theo quy chế thưởng an toàn hàng không do Giám đốc Cảng vụ hàng không ban hành và được đăng ký với cơ quan nhà nước trực tiếp quản lý.

3. Quỹ tiền thưởng.

a) Quỹ tiền thưởng an toàn kế hoạch được tính theo công thức sau:

Vtt = Lđh x Lttchung x [Hcb x (1 + Hpcvk) + Hpccv] x 15% x 12 tháng

Trong đó:

- Vtt: Quỹ tiền thưởng an toàn tính theo năm;

- Lđh: Lao động được hưởng tiền thưởng bình quân năm được tính theo quy định tại Thông tư số 08/1998/TT-BLĐTBXH ngày 07/5/1998 hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ;

- Ltt: Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định;

- Hcb: Hệ số lương cấp bậc, lương chuyên môn, nghiệp vụ bình quân của các đối tượng được hưởng quy định tại Điều 2 nêu trên;

- Hpcvk: Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung bình quân của các đối tượng được hưởng quy định tại Điều 2 nêu trên (nếu có);

- Hpccv: Hệ số phụ cấp chức vụ bình quân của các đối tượng được hưởng quy định tại Điều 2 nêu trên (nếu có).

b) Quỹ tiền thưởng an toàn thực hiện được quyết toán trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các Cảng vụ hàng không theo quy định hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các Cảng vụ hàng không xây dựng và ban hành quy chế thưởng an toàn sau khi thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp và đăng ký với Cục Hàng không Việt Nam.

2. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các Cảng vụ hàng không thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Chế độ thưởng an toàn quy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2009.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn, bổ sung./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;
- Cục Hàng không Việt Nam;
- Các Cảng vụ hàng không;
- Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH, Sở GTVT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website của Chính phủ;
- Website của Bộ LĐTBXH;
- Đăng Công báo;
- Lưu Vụ LĐTL Bộ LĐTBXH;
- Lưu VT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Thông tư số 38/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cảng vụ hàng không


Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Số hiệu: 38/2009/TT-BLĐTBXH

Loại văn bản: Thông tư

Ngày ban hành: 16/11/2009

Hiệu lực: 
31/12/2009

Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Ngày đăng công báo: 01/12/2009

Số công báo: Từ số 549 đến số 550

Người ký: Phạm Minh Huân

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất