Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7285:2003 (ISO 5457 : 1999) về tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Văn bản

Số hiệu: - Loại văn bản: Văn bản
Cơ quan ban hành: Người ký:
Ngày ban hành: - Ngày có hiệu lực:
Tình trạng hiệu lực: Không xác định Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: -

Tóm tắt văn bản

Xem nội dung chi tiết văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7285:2003 (ISO 5457 : 1999) về tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm file tải về (download)

Tải Văn bản

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7285 : 2003

TÀI LIỆU KỸ THUẬT CHO SẢN PHẨM – KHỔ GIẤY VÀ CÁCH TRÌNH BÀY TỜ GIẤY VẼ
Technical product documentation – Sizes and layout of drawing sheets

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy và cách trình bày các tờ giấy in sẵn dùng cho các bản vẽ kỹ thuật trong mọi lĩnh vực.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 8-20 : 2002 (ISO 128-20) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ.

ISO 216:1975 Writing paper and certain classes of printed matter – Trimmed sizes – A and B series (Giấy viết và các loại vật liệu in – Các kích thước sau khi xén – dãy A và B).

ISO 3098-1 : 1974 Technical drawings – Lettering – Part 1: Currently used characters (Bản vẽ kỹ thuật – Chữ viết – Phần 1: Chữ thường dùng).

ISO 7200 : 1984 Technical drawings – Titlle block (Bản vẽ kỹ thuật – Khung tên)

ISO 9958-1 : 1992 Draughting media for Technical – drawings – Draughting film with polyester base – part 1 – Requirements and marking (Vật liệu vẽ dùng cho các bản vẽ kỹ thuật – Phim để vẽ có nền polyester – Phần 1: Yêu cầu và đánh dấu).

ISO 9961 : 1992 Draughting media for Technical drawings – Natural tracing paper (Vật liệu vẽ dùng cho các bản vẽ kỹ thuật – Giấy can).

3. Khổ giấy

3.1. Các khổ giấy theo dãy ISO – A

Bản vẽ gốc cần thực hiện trên khổ giấy nhỏ nhất đảm bảo sự sáng sủa và độ chính xác cần thiết.

Kích thước ưu tiên của các tờ giấy đã xén và chưa xén cũng như kích thước vùng vẽ và theo dãy chính ISO-A (xem ISO 216) cho trong bảng 1.

Bảng 1 – Kích thước của tờ giấy đã xén, chưa xén và kích thước vùng vẽ

Kích thước tính bằng milimét

Ký hiệu

Hình vẽ

Tờ giấy đã xén (T)

Vùng vẽ

Tờ giấy chưa xén (U)

a2

± 0,5

b2

± 0,5

a3

± 2

b3

± 2

A0

1

841

1189

821

1159

880

1230

A1

1

594

841

574

811

625

880

A2

1

420

594

400

564

450

625

A3

1

297

420

277

390

330

450

A4

2

210

297

180

277

240

330

Chú thích – Các khổ lớn hơn A0, xem ISO 216.

1) Dung sai, xem ISO 216

Ký hiệu của khổ giấy phải đặt ở lề dưới, tại góc phải (xem hình 5)

3.2. Các khổ giấy kéo dài

Nên tránh dùng khổ giấy kéo dài. Khi cần có thể tạo ra khổ giấy kéo dài bằng cách kết hợp kích thước cạnh ngắn của một khổ giấy (ví dụ A3) với kích thước của cạnh dài của khổ giấy lớn hơn khác (ví dụ A1). Đối với ví dụ trên, kết quả sẽ được khổ giấy mới được ký hiệu là A3.1. Cấu trúc của hệ thống khổ giấy được thể hiện ở hình 3.

Hình 3 – Cấu trúc của hệ thống khổ giấy

4. Cách trình bày

4.1. Khung tên

Kích thước và cách trình bày khung tên, xem ISO 7200. Vị trí của khung tên đối với khổ từ A0 đến A3 được đặt ở góc phải phía dưới của vùng vẽ. Định dạng này chỉ cho phép đối với các tờ giấy đặt nằm ngang (xem hình 1).

Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn hơn (thấp hơn) của vùng vẽ. Chỉ những tờ giấy đặt thẳng đứng mới được phép dùng định dạng này (xem hình 2). Hướng đọc của bản vẽ trùng với hướng đọc của khung tên.

4.2. Lề và khung bản vẽ

Lề bản vẽ là miền nằm giữa các cạnh của tờ giấy đã xén và khung giới hạn vùng vẽ. Tất cả các khổ giấy phải có lề. Ở cạnh trái của tờ giấy, lề rộng 20mm và bao gồm cả khung bản vẽ. Lề trái này thường được dùng để đóng bản vẽ thành lập. Các lề khác rộng 10mm (xem hình 4).

Khung bản vẽ để giới hạn vùng vẽ phải được vẽ bằng nét liền, chiều rộng nét 0,7mm.

Chú thích

1- Dấu xén

2- Khổ giấy đã xén

3- Lề lưới tọa độ

 

4- Khung vùng vẽ

5- Vùng vẽ

6- Khổ giấy chưa xén

Hình 4 – Lề bản vẽ

4.3. Dấu định tâm

Để dễ dàng định vị bản vẽ khi sao chép hoặc làm microphim, mỗi bản vẽ phải có 4 dấu định tâm. Các dấu này đặt ở cuối của hai trục đối xứng của tờ giấy đã xén, với dung sai đối xứng là 1mm. Hình dáng của dấu định tâm có thể chọn tự do nhưng nên vẽ bằng nét liền có chiều rộng nét 0,7 mm, bắt đầu tại mép ngoài của lưới tọa độ và kéo dài 10 mm vượt qua khung bản vẽ (xem hình 5).

Các khổ giấy lớn hơn A0 cần có thêm các dấu định tâm bổ sung tại điểm giữa của mỗi phần sẽ tạo phim.

4.4. Lưới tọa độ (hệ thống tham chiếu lưới)

Các tờ giấy phải được chia thành các miền nhằm để dễ dàng bố trí các chi tiết, các bổ sung, soát xét, trên bản vẽ (xem hình 5).

Mỗi miền phải được tham chiếu bằng các chữ cái viết hoa từ trên xuống dưới (không được dùng chữ I và chữ O) và dùng các chữ số từ trái sang phải, đặt ở cả hai cạnh của tờ giấy. Đối với tờ A4 chỉ đặt ở cạnh phía trên bên phải. Chiều cao của các chữ cái và chữ số là 3,5 mm. Chiều dài của mỗi miền là 50 mm, bắt đầu từ trục đối xứng của tờ giấy đã xén (dấu định tâm). Số lượng các miền phụ thuộc vào khổ giấy bản vẽ (xem bảng 2). Sự sai lệch do việc chia được đưa vào các miền ở các góc.

Các chữ cái và chữ số phải đặt ở vùng lưới tọa độ và viết bằng chữ kiểu đứng theo ISO 3098-1. Lưới tọa độ vẽ bằng nét liền có chiều rộng nét 0,35 mm.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 5 – Lưới tọa độ và dấu định tâm

Bảng 2 – Số lượng các miền

Ký hiệu khổ giấy

A0

A1

A2

A3

A4

Cạnh dài

24

16

12

8

6

Cạnh ngắn

16

12

8

6

4

4.5. Dấu xén

Để dễ dàng xén các giấy tờ bằng tay hoặc xén tự động, phải có các dấu xén đặt tại 4 góc thuộc phần lề của tờ giấy đã xén. Các dấu xén này có dạng hai hình chữ nhật chồng lên nhau với kích thước 10 mm x 5 mm (xem hình 6).

Hình 6 – Dấu xén

5. Ký hiệu

Ký hiệu của tờ giấy vẽ in sẵn phải bao gồm các thành phần sau đây, theo trình tự đã cho

a) phần mô tả (nghĩa là “Giấy vẽ);

b) số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) Ký hiệu của khổ giấy (A4 đến A0) như đã quy định ở bảng 1 hoặc hình 3;

d) đã xén (T) hoặc chưa xén (U) như đã quy định ở bảng 1;

e) Loại vật liệu:

- giấy can (TP) 92,5 g/m2 hoặc 112,5 g/m2 theo ISO 9961;

- giấy mờ đục (OP) 60 g/m2 đến 120 g/m2

- phim vẽ có nền polyester (PE) độ dày ≥ 50mm, theo ISO 9958-1;

f) mặt trước đã in (F) hoặc mặt trái (R);

g) khung tên theo mẫu (TBL), nếu có;

Ví dụ:

Một tờ giấy vẽ in sẵn theo TCVN 7285 : 2003, khổ giấy A1, đã xén trên giấy can, có khối lượng trên một đơn vị diện tích là 112,5 g/m2, in trên mặt trái, có khung tên theo mẫu, được ký hiệu như sau:

Giấy vẽ TCVN 7285 : 2003-A1T-TP112,5-R-TBL

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ MỘT TỜ GIẤY VẼ

Hình A.1- Thí dụ về một tờ giấy vẽ khổ A3

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7285:2003 (ISO 5457 : 1999) về tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành


Cơ quan ban hành:

Số hiệu:

Loại văn bản: Văn bản

Ngày ban hành: 01/01/0001

Hiệu lực: 

Lĩnh vực: -

Người ký:

Tình trạng hiệu lực: 
Không xác định
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất