Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA
| Số hiệu: | 03/VBHN-BCA | Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Tô Lâm |
| Ngày công báo: | 19/08/2016 | Số công báo: | Từ số 873 đến số 874 |
| Ngày ban hành: | 27/07/2016 | Ngày có hiệu lực: | 27/07/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 15/05/2018 |
| Lĩnh vực: | Văn hóa - Thể thao - Du lịch |
Tóm tắt văn bản
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA ngày 27/07/2016 hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Tải Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/VBHN-BCA |
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ ĐỊNH
BAN HÀNH CÁC DANH MỤC CHẤT MA TÚY VÀ TIỀN CHẤT
Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lựckể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật dược ngày 14tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng BộCông an;
Chínhphủ ban hành Nghị định ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất [1] .
Điều 1. Banhành kèm theo Nghị định này các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây:
Danh mục I: Các chất ma túytuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sốngxã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệtcủa cơ quan có thẩm quyền.
Danh mục II: Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứukhoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quancó thẩm quyền.
Danh mục III: Các chất ma túy đượcdùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặctrong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. [2]
Danh mục IV: Các tiền chất.
Điều 2. Cơ quan, tổ chức, cánhân nghiên cứu, giám định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán,phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các chất cótrong các danh mục được quy định tại Điều 1 của Nghị định này phải tuân thủ cácquy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến matúy.
Điều 3. Khi phát hiện chất mớichưa có trong các danh mục chất ma túy, chất hướng thần và tiền chất ban hànhkèm theo Nghị định này liên quan đến việc sản xuất, điều chế, sử dụng chất matúy hoặc cần thiết phải chuyển đổi các chất trong các danh mục theo thông báo củaTổng thư ký Liên hợp quốc thì Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với BộY tế, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan xemxét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung và công bố các danh mục đó.
Điều 4. Trên cơ sở Danh mục IVcủa Nghị định này, Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Công an theo chức năng nhiệm vụđược giao phân loại tiền chất theo cấp độ để có biện pháp quản lý, kiểm soátphù hợp.
Điều 5. [3]
1. Nghị định này có hiệu lựcthi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
2. Các Nghị định: Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 133/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2003của Chính phủ bổ sung một số chất vào danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10năm 2001 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiềnchất; Nghị định số 163/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 11năm 2007 của Chính phủ sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một sốchất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 17/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2011của Chính phủ bổ sung, sửa tên chất, tên khoa học đối với một số chất thuộcdanh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất hết hiệu lực kể từngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 6. Bộ Công an, Bộ CôngThương, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụvà quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra việcthực hiện Nghị định này.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị địnhnày.
|
Nơi nhận: |
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC I
CÁC CHẤT MA TÚY TUYỆT ĐỐI CẤM SỬ DỤNGTRONG Y HỌC VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI; VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT NÀY TRONG PHÂN TÍCH, KIỂMNGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM THEO QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA CƠQUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
1 |
Acetorphine |
3-O-acetyltetrahydro - 7 - a - (1 - hydroxyl -1 - methylbutyl) - 6, 14 - theno - oripavine |
25333-77-1 |
|
2 |
Acetyl-lpha-methylfenanyl |
N- [1 - (a - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide |
101860-00-8 |
|
3 |
Alphacetylmethadol |
a- 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane |
17199-58-5 |
|
4 |
Alpha-methylfentanyl |
N- [1 - (a - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide |
79704-88-4 |
|
5 |
Beta-hydroxyfentanyl |
N- [1 - ( |
78995-10-5 |
|
6 |
Beta-hydroxymethyl-3 - fentanyl |
N- [1 - ( |
78995-14-9 |
|
7 |
Brolamphetamine (DOB) |
2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine |
64638-07-9 |
|
8 |
Cần sa và các chế phẩm từ cần sa |
8063-14-7 |
|
|
9 |
Cathinone |
(-) - a - aminopropiophenone |
71031-15-7 |
|
10 |
Desomorphine |
Dihydrodeoxymorphine |
427-00-9 |
|
11 |
DET |
N, N - diethyltryptamine |
7558-72-7 |
|
12 |
Delta-9-tetrahydrocanabinol và các đồng phân |
(6, 10, 7, 8, 10[b,d] pyran - 1 - ol |
1972-08-3 |
|
13 |
DMA |
(±) - 2,5 - dimethoxy - a - methylphenylethylamine |
2801-68-5 |
|
14 |
DMHP |
3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6dibenzo [b,d] pyran |
32904-22-6 |
|
15 |
DMT |
N, N - dimethyltryptamine |
61-50-7 |
|
16 |
DOET |
(±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy -a- phenethylamine |
22004-32-6 |
|
17 |
Eticyclidine |
N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine |
2201-15-2 |
|
18 |
Etorphine |
Tetrahydro -7a - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - ndoetheno - oripavine |
14521-96-1 |
|
19 |
Etryptamine |
3 - (2 - aminobuty) indole |
2235-90-7 |
|
20 |
Heroine |
Diacetylmorphine |
561-27-3 |
|
21 |
Ketobemidone |
4 - dine |
469-79-4 |
|
22 |
MDMA |
(±) - |
42542-10-9 |
|
23 |
Mescalin |
3,4,5 - trimethoxyphenethylamine |
54-04-6 |
|
24 |
Methcathinone |
2 - (methylamino) -1 - phenylpropan - 1 - one |
5650-44-2 |
|
25 |
4 - methylaminorex |
(±) - is - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline |
3568-94-3 |
|
26 |
3 - methylfentanyl |
N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide |
42045-86-3 |
|
27 |
3 - methylthiofentanyl |
N- [3 - methyl - 1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide |
86052-04-2 |
|
28 |
MMDA |
(±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - |
13674-05-0 |
|
29 |
Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác |
(5l-7,8-didehydro-4,5- epoxymorphinan-3,6-diol - bromomethane (1:1) |
125-23-5 |
|
30 |
MPPP |
1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester) |
13147-09-6 |
|
31 |
(+) - Lysergide (LSD) |
9,10 - didehydro -N,N- diethyl - 6 - methylergoline - 8 |
50-37-3 |
|
32 |
N - hydroxy MDA (MDOH) |
(±) - |
74698-47-8 |
|
33 |
N-ethyl MDA |
(±) |
82801-81-8 |
|
34 |
Para - fluorofentanyl |
4’ - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide |
90736-23-5 |
|
35 |
Parahexyl |
3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6 |
117-51-1 |
|
36 |
PEPAP |
1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate |
64-52-8 |
|
37 |
PMA |
p - methoxy - lamine |
64-13-1 |
|
38 |
Psilocine, Psilotsin |
3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol |
520-53-6 |
|
39 |
Psilocybine |
3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate |
520-52-5 |
|
40 |
Rolicyclidine |
1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine |
2201-39-0 |
|
41 |
STP, DOM |
2,5 - dimethoxy - 4, |
15588-95-1 |
|
42 |
Tenamfetamine (MDA) |
a - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine |
4764-17-4 |
|
43 |
Tenocyclidine (TCP) |
1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine |
21500-98-1 |
|
44 |
Thiofentanyl |
N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide |
1165-22-6 |
|
45 |
TMA |
(+) - 3,4,5 - trimethoxy - |
1082-88-8 |
Danh mục này bao gồm cả các muối,dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên. [4]
DANH MỤC II
CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG HẠN CHẾ TRONG PHÂN TÍCH,KIỂM NGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾTHEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN [5]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
1 |
2C-B |
4-Bromo-2,5-dimethoxyphenethylamine |
66142-81-2 |
|
2 |
2C-E |
4 - ethyl - 2,5 - Dimethoxyphenethylamine |
71539-34-9 |
|
3 |
Acetyldihydrocodeine |
(5 |
3861-72-1 |
|
4 |
Acetylmethadol |
3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane |
509-74-0 |
|
5 |
Alfentanil |
N- [1 - [2 - (4 - ethyl - 4,5 - dihydro - 5 - oxo -1yl) ethyl] - 4 - (methoxymethyl) - 4 - piperidinyl] - |
71195-58-9 |
|
6 |
Allylprodine |
3 - allyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine |
25384-17-2 |
|
7 |
Alphameprodine |
a - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine |
468-51-9 |
|
8 |
Alphamethadol |
a - 6- dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanol |
17199-54-1 |
|
9 |
Alphamethylthiofentanyl |
N - [1 - [1 - methyl - 2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide |
103963-66-2 |
|
10 |
Alphaprodine |
(dine |
77-20-3 |
|
11 |
Amphetamine |
(±) - |
300-62-9 |
|
12 |
Anileridine |
1 - thyl ester |
144-14-9 |
|
13 |
Benzenthidine |
1 - (2 - benzyloxyethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
3691-78-9 |
|
14 |
Benzylmorphine |
3 - benzylmorphine |
36418-34-5 |
|
15 |
Betacetylmethadol |
β- 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane |
17199-59-6 |
|
16 |
Betameprodine |
β - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - propionoxypiperidine |
468-50-8 |
|
17 |
Betamethadol |
β - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - hepthanol |
17199-55-2 |
|
18 |
Betaprodine |
β -1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine |
468-59-7 |
|
19 |
Bezitramide |
1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (2 - oxo - 3 - propionyl -1 - benzimidazolinyl) - piperidine |
15301-48-1 |
|
20 |
BZP |
1 -Benzylpiperazine |
2759-28-6 |
|
21 |
Clonitrazene |
(2 - thyl - 5 - nitrobenzimidazole |
3861-76-5 |
|
22 |
Lá Coca |
||
|
23 |
Cocaine |
Benzoyl - 1 - ecgoninmethyloxime |
50-36-2 |
|
24 |
Codeine (3 - methylmorphine) |
6 - hydroxy - 3 - methoxy- 7 |
76-57-3 |
|
25 |
Codoxime |
Dihydrocodeinone - 6 - carboxymethyloxime |
7125-76-0 |
|
26 |
Dexamphetamine |
(+) - 2 - amino -1 - phenylpropane |
51-64-9 |
|
27 |
Dextromoramide |
(+) - 4 [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl) butyl] morpholine |
357-56-2 |
|
28 |
Dextropropoxyphene |
a - (+) - 4 - dimethylamino -1,2 - diphenyl - 3 - methyl - 2 - butanol propionate |
469-62-5 |
|
29 |
Diampromide |
N - [2 - (methylphenethylamino) - propyl] propionalinide |
552-25-0 |
|
30 |
Diethylpropion |
2-(Diethylamino) propiophenone |
90-84-6 |
|
31 |
Diethylthiambutene |
3 - diethylamino - 1,1 - di - (2' - thienyl) - 1 - butene |
86-14-6 |
|
32 |
Difenoxin |
1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylisonipecotic acid |
28782-42-5 |
|
33 |
Dihydrocodeine |
6 - hydroxy - 3 - methoxy - |
125-28-0 |
|
34 |
Dihydromorphine |
7,8 - dihydromorphine |
509-60-4 |
|
35 |
Dimenoxadol |
2 - dimethylaminoethyl - 1 - ethoxy - 1,1 -diphenylacetate |
509-78-4 |
|
36 |
Dimepheptanol |
6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - hepthanol |
545-90-4 |
|
37 |
Dimethylthiambutene |
3 - dimethylamino - 1,1 - di - (2’ - thienyl) -1 - butene |
524-84-5 |
|
38 |
Dioxaphetyl butyrate |
Ethyl - 4 - morpholino - 2,2 - diphenylbutyrate |
467-86-7 |
|
39 |
Diphenoxylate |
1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
915-30-0 |
|
40 |
Dipipanone |
4,4 - diphenyl - 6 - piperidine - 3 - heptanone |
467-83-4 |
|
41 |
Drotebanol |
3,4 - dimethoxy - 17 methylmorphinan - 6 |
3176-03-2 |
|
42 |
Ecgonine và các dẫn chất của nó |
(-) - 3 - hydroxytropane - 2 - carboxylate |
481-37-8 |
|
43 |
Ethylmethylthiambutene |
3 - ethylmethylamino -1,1 - di - (2’ - thienyl) -1 - butene |
441-61-2 |
|
44 |
Ethylmorphine |
3 - Ethylmorphine |
76-58-4 |
|
45 |
Etonitazene |
1 - diethylaminoethyl - 2 thoxybenzyl - 5 - nitrobenzimidazole |
911-65-9 |
|
46 |
Etoxeridine |
1 - [2 - (2 - hydroxyethoxy) - ethyl] - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
469-82-9 |
|
47 |
Fenethylline |
7 - [2 - ( |
3736-08-1 |
|
48 |
Fentanyl |
1 - phenethyl - 4 - N - propionylanilinopiperidine |
437-38-7 |
|
49 |
Furethidine |
1 - (2 - tetrahydrofurfuryloxyethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
2385-81-1 |
|
50 |
GHB |
γ-Hydroxybutyric acid |
591-81-1 |
|
51 |
Hydrocodone |
Dihydrocodeinone |
125-29-1 |
|
52 |
Hydromorphinol |
14 - hydroxydihydromorphine |
2183-56-4 |
|
53 |
Hydromorphone |
Dihydromorphinone |
466-99-9 |
|
54 |
Hydroxypethidine |
4 - |
468-56-4 |
|
55 |
Isomethadone |
6 - dimethylamino - 5 - methyl - 4,4 - diphenyl - 3 - hexanone |
466-40-0 |
|
56 |
Levamphetamine |
1 - a - methylphenethylamine |
156-34-3 |
|
57 |
Levomethamphetamine |
(-) - |
537-46-2 |
|
58 |
Levomethorphan |
(-) - 3 - methoxy - |
125-68-8 |
|
59 |
Levomoramide |
(-) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 -(1 - pyrrolidinyl) butyl] morpholine |
5666-11-5 |
|
60 |
Levophenacylmorphan |
(-) - 3 - hydroxy - |
10061-32-2 |
|
61 |
Levorphanol |
(-) - 3 - hydroxy - |
77-07-6 |
|
62 |
M-CPP ( |
Meta-Chlorophenyl piperazine |
6640-24-0 |
|
63 |
Mecloqualone |
3 - (o - chlorophenyl) - 2 - methyl - 4 - ( |
340-57-8 |
|
64 |
Metazocine |
2’ - hydroxy - 2,5,9 - trimethyl - 6,7 - benzomorphan |
3734-52-9 |
|
65 |
Methadone |
6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone |
76-99-3 |
|
66 |
Methadone intermediate |
4 - cyano - 2 dimethylamino - 4,4 - diphenylbutane |
125-79-1 |
|
67 |
Methamphetamine |
(+) - (S) - N - a - dimethylphenethylamine |
537-46-2 |
|
68 |
Methamphetamine racemate |
(±)- N, a - dimethylphenethylamine |
7632-10-2 |
|
69 |
Methaqualone |
2 - methyl -3-o- tolyl - 4 - (3 |
72-44-6 |
|
70 |
Methyldesorphine |
6 - methyl - lta - 6 - deoxymor phine |
16008-36-9 |
|
71 |
Methyldihydromorphine |
6 - methyldihydromorphine |
509-56-8 |
|
72 |
Methylphenidate |
Methyl - |
113-45-1 |
|
73 |
Metopon |
5 -methyldihydromorphinone |
143-52-2 |
|
74 |
Moramide |
2 - methyl - 3 - morpholino - 1,1 - diphenylpropane carboxylic acid |
545-59-5 |
|
75 |
Morpheridine |
1 - (2 - morpholinoethyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
469-81-8 |
|
76 |
Morphine |
7,8 - dehydro - 4,5 - epoxy - 3,6 - dihydroxy - N - methylmorphinan |
57-27-2 |
|
77 |
Morphine - N - oxide |
3,6 - dihydroxy - N - methyl - 4,5 - epoxy - morphinen -7 - de |
639-46-3 |
|
78 |
Myrophine |
Myristylbenzylmorphine |
467-18-5 |
|
79 |
Nicocodine |
6 - nicotinylcodeine |
3688-66-2 |
|
80 |
Nicodicodine |
6 - nicotinyldihydrocodeine |
808-24-2 |
|
81 |
Nicomorphine |
3,6 - dinicotinylmorphine |
639-48-5 |
|
82 |
Noracymethadol |
(±) - |
1477-39-0 |
|
83 |
Norcodeine |
N - demethylcodeine |
467-15-2 |
|
84 |
Norlevorphanol |
(-) - 3 - hydroxymorphinan |
1531-12-0 |
|
85 |
Normethadone |
6 - dimethylamino - 4,4 diphenyl - 3 - hexanone |
467-85-6 |
|
86 |
Normorphine |
N - demethylmorphine |
466-97-7 |
|
87 |
Norpipanone |
4,4 - diphenyl - 6 - piperidino - 3 - hexanone |
561-48-8 |
|
88 |
Oxycodone |
14 - hydroxydihydrocodeinone |
76-42-5 |
|
89 |
Oxymorphone |
14 - hydroxydihydromorphinone |
76-41-5 |
|
90 |
Pethidine |
1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
57-42-1 |
|
91 |
Pethidine intermediate A |
4 - cyano - 1 - methyl - 4 - phenylpiperidine |
3627-62-1 |
|
92 |
Pethidine intermediate B |
4 - Phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
77-17-8 |
|
93 |
Pethidine intermediate C |
1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid |
3627-48-3 |
|
94 |
Phenadoxone |
6 - morpholino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanone |
467-84-5 |
|
95 |
Phenampromide |
N- (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) propionanilide |
129-83-9 |
|
96 |
Phenazocine |
2’ - hydroxy - 5,9 - dimethyl - 2- phenethyl -6, 7 - benzomorphan |
127-35-5 |
|
97 |
Phencyclidine |
1 - (1 - phenylcyclohexyl) piperidine |
77-10-1 |
|
98 |
Phenmetrazine |
3 - methyl - 2 - phenylmorpholine |
134-49-6 |
|
99 |
Phenomorphan |
3 - hydroxy - |
468-07-5 |
|
100 |
Phenoperidine |
1 - (3 - hydroxy - 3 - phenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
562-26-5 |
|
101 |
Pholcodine |
3 - morpholinylethylmorphine |
509-67-1 |
|
102 |
Piminodine |
4 - phenyl - 1 - (3 - phenylaminopropyl) - piperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
13495-09-5 |
|
103 |
Piritramide |
1- (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (1 - piperidino) - piperidine - 4 - carboxylic acid amide |
302-41-0 |
|
104 |
P-MMA (pMMA) |
Para-methoxy methamphetamine |
3398-68-3 |
|
105 |
Proheptazine |
1,3 - dimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxyazacycloheptane |
77-14-5 |
|
106 |
Properidine |
1 - methyl - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid isopropyl ester |
561-76-2 |
|
107 |
Propiram |
N - (1 - methyl - 2 - piperidinoethyl) - |
15686-91-6 |
|
108 |
Racemethorphan |
(±) - 3 - methoxy - |
510-53-2 |
|
109 |
Racemoramide |
(±) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl)butyl] morpholine |
545-59-5 |
|
110 |
Racemorphan |
(±) - 3 - hydroxy - thylmorphinan |
297-90-5 |
|
111 |
Remifentanil |
1 - (2 - methoxycarbonylethyl) - 4 - (phenylpropionylamino)-piperidine - 4carboxylic acid methyl ester |
132875-61-7 |
|
112 |
Secobarbital |
5 - ally - 5 - (1 - methylbutyl) barbituric acid |
76-73-3 |
|
113 |
Sulfentanil |
N- [4 - (methoxymethyl) - 1- [2 - (2 - thienyl) - ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide |
56030-54-7 |
|
114 |
TFMPP |
1 [3-(trifluoromethyl) phenyl] piperazine |
15532-75-9 |
|
115 |
Thebacon |
Acethyldihydrocodeinone |
466-90-0 |
|
116 |
Thebaine |
3,6 - dimethoxy - |
115-37-7 |
|
117 |
Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện |
||
|
118 |
Tilidine |
(±) - ethyl - trans - 2 - (dimethylamino) - 1 - phenyl - 3 - cyclohexene -1 - carboxylate |
20380-58-9 |
|
119 |
Tramadol |
(±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl- 1-(3 -methoxyphenyl) cyclohexan- 1-ol |
27203-92-5 |
|
120 |
Trimeperidine |
1,2,5 - trimethyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine |
64-39-1 |
|
121 |
Zipeprol |
a - ( |
34758-83-3 |
|
122 |
25B-NBOMe |
2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - l) methyl] ethanamine |
1026511-90-9 |
|
123 |
25C-NBOMe |
2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - |
1227608-02-7 |
|
124 |
25I-NBOMe |
2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - thanamine |
919797-19-6 |
|
125 |
2C-H |
2,5-dimethoxy-phenethylamine |
3600-86-0 |
|
126 |
5-Meo-DiPT |
3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole |
4021-34-5 |
|
127 |
5-MeO-MiPT |
N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - |
96096-55-8 |
|
128 |
AH-7921 |
3, 4- dichloro- thyl] - benzamit |
55154-30-8 |
|
129 |
AM-2201 |
1 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone |
335161-24-5 |
|
130 |
JWH-018 |
1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole |
209414-07-3 |
|
131 |
JWH-073 |
1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole |
208987-48-8 |
|
132 |
JWH-250 |
1-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole |
864445-43-2 |
|
133 |
MDPV |
(RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one |
687603-66-3 |
|
134 |
Mephedrone |
4- methyl methcathinone |
1189805-46-6 |
|
135 |
Methylone |
3,4 - methylenedioxy - |
186028-79-5 |
|
136 |
XLR-11 |
[1- (5 Fluoro-pentyl) -1 |
1364933-54-9 |
Danh mục này bao gồm cả các muối,dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên. [6]
DANH MỤC III
CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH, KIỂMNGHIỆM, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEOQUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN [7]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
1 |
Allobarbital |
5,5 - diallylbarbituric acid |
52-43-7 |
|
2 |
Alprazolam |
8 - chloro - 1 - methyl - 6 - phenyl - 4 - a] [1,4] - benzodiazepine |
289981-97-7 |
|
3 |
Aminorex |
2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazoline |
2207-50-3 |
|
4 |
Amobarbital |
5 - ethyl - 5 - isopentylbarbituric acid |
57-43-2 |
|
5 |
Barbital |
5,5 - diethylbarbituric acid |
57-44-3 |
|
6 |
Benzfetamine |
N - benzyl - |
156-08-1 |
|
7 |
Bromazepam |
7 - bromo -1,3 - dihydro - 5 - (2 - pyridyl) - 2diazepin - 2 - one |
1812-30-2 |
|
8 |
Buprenorphine |
21 - cyclopropyl - 7 - thano - 6,7,8,14 - tetrahydrooripavine |
52485-79-7 |
|
9 |
Butalbital |
5 - allyl - 5 - isobutylbarbituric acid |
77-26-9 |
|
10 |
Butobarbital |
5 - butyl - 5 - ethylbarbituric acid |
77-28-1 |
|
11 |
Camazepam |
7 - chloro -1,3 - dihydro - 3 - hydroxy -1 - methyl - 5 - phenyl - dimethylcarbamate (ester) |
36104-80-0 |
|
12 |
Cathine ((+)norpseudoephedrine) |
(+) - (R) - 1 - aminoethyl] benzylalcohol |
492-39-7 |
|
13 |
Chlordiazepoxide |
7 - chloro - 2 - (methylamino) - 5 - phenyl - de |
58-25-3 |
|
14 |
Clobazam |
7 - chloro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1 |
22316-47-8 |
|
15 |
Clonazepam |
5 - (o- chlorophenyl) - 1,3 - nitro - 2 |
1622-61-3 |
|
16 |
Clorazepate |
7 - chloro - 2,3 - dihydro - 2 - oxo - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine - 3 - carboxylic acid |
23887-31-2 |
|
17 |
Clotiazepam |
5 - (2 - chlorophenyl) - 7 - ethyl - 1,3 - dihydro -1 - methyl - 2H - thieno [2,3,e] - 1 - 4 - diazepin - 2 - one |
33671-46-4 |
|
18 |
Cloxazolam |
10 - chloro -11b - (11b - tetrahydrooxazolon - [3,2-d] [1,4] benzodiazepin - 6(5H) - one |
24166-13-0 |
|
19 |
Cyclobarbital |
5 - (1 - cyclohexen - 1 - yl) - 5 - ethylbarbituric acid |
52-31-3 |
|
20 |
DeIorazepam |
7 - chloro - 5 - (o-chlorophenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one |
2894-67-9 |
|
21 |
Diazepam |
7 - chloro - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 2 |
439-14-5 |
|
22 |
EstazoIam |
8-chIoro - 6 - phenyl - 4triazoIo - [4,3 - ] [1,4 - benzodiazepin |
29975-16-4 |
|
23 |
Ethchlorvynol |
1 - choloro-3 - ethyl - 1 - penten - 4yn - 3 - ol |
113-18-8 |
|
24 |
Ethinamate |
1 - ethynylcyclohexanolcarbamate |
126-52-3 |
|
25 |
Ethylloflazepate |
Ethyl - 7 - chloro - 5 - (o - fluorophenyl) - 2 - 3 - dihydro - 2 - oxo - 1H - 1,4 - benzodiazepin - 3 - carboxylate |
29177-84-2 |
|
26 |
Etilamfetamine |
N - ethyl - |
457-87-4 |
|
27 |
Fencamfamine |
N - ethyl - 3 - phenyl - 2 - norbomanamine |
1209-98-9 |
|
28 |
Fenproporex |
(±) - 3 - [(le |
16397-28-7 |
|
29 |
Fludiazepam |
7 - chloro -5 - ( |
3900-31-0 |
|
30 |
Flunitrazepam |
5 - (fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 2diazepin - 2 - one |
1622-62-4 |
|
31 |
Flurazepam |
7 - chloro -1 - [2 - (diethylamino) ethyl] - 5 - (o-fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one |
17617-23-1 |
|
32 |
Glutethimide |
2 - ethyl - 2 - phenylglutarimide |
77-21-4 |
|
33 |
Halazepam |
7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 1 - (2,2,2 - trifluoroethyl) - 2 |
23092-17-3 |
|
34 |
Haloxazolam |
10 - bromo -11fluorophenyl) - 2,3,7,11b - tetrahydrooxazolo [3,2 - ] [1,4] benzodiazepin - 6 - (5H) - one |
59128-97-1 |
|
35 |
Ketamine |
(±)-2-(2-Chlorophenyl)-2- methylaminocyclohexanone |
6740-88-1 |
|
36 |
Ketazolam |
11- chloro - 8 - 12b - phenyl - 4H - [1,3] - oxazino [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 4,7 (6H) - dione |
27223-35-4 |
|
37 |
Lefetamine (SPA) |
(-) - N,N - dimethyl - 1,2 - diphenylethylamine |
7262-75-1 |
|
38 |
Loprazolam |
6 - (l) - 2,4 - dihydro - 2 - [(4-methyl - 1 - [piperazinyl) methylene] - 8 - nitro - 1 - iazepin - 1 - one |
61197-73-7 |
|
39 |
Lorazepam |
7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 2 |
846-49-1 |
|
40 |
Lormetazepam |
7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 1 - methyl - 2 |
848-75-9 |
|
41 |
Mazindol |
5 - (p-chlorophenyl) - 2,5 dihydro - 3 |
22232-71-9 |
|
42 |
Medazepam |
7 - chloro - 2,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 11,4 - benzodiazepine |
2898-12-6 |
|
43 |
Mefenorex |
N-(3 - chloropropyl) - a - methylphenethylamine |
17243-57-1 |
|
44 |
Meprobamate |
2 - methyl - 2 - propyl - 1,3 - propanediol dicarbamate |
57-53-4 |
|
45 |
Mesocarb |
3 - (N - (phenylcarbamoyl) syndnone imine |
34262-84-5 |
|
46 |
Methylphenobarbital |
5 - ethyl - 1 - methyl - 5 - phenylbarbituric acid |
115-38-8 |
|
47 |
Methyprylon |
3,3 - diethyl - 5 - methyl - 2,4 - piperidine - dione |
125-64-4 |
|
48 |
Midazolam |
8 - chloro - 6 - (o - fuorophenyl) - 1 - methyl - 4H - imidazo - [1,5 - |
59467-70-8 |
|
49 |
Nimetazepam |
1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 5 phenyl - 2 - one |
2011-67-8 |
|
50 |
Nitrazepam |
1,3 - dihydro - 7 - nitro - 5 phenyl - 2 |
146-22-5 |
|
51 |
Nordazepam |
7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 2 |
1088-11-5 |
|
52 |
Oxazepam |
7 - chloro -1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 5 - phenyl - 2diazepin - 2 - one |
604-75-1 |
|
53 |
Oxazolam |
10 - chloro - 2,3,7,11b - tetrahydro - 2 - methyl - 11b -phenyloxazolo [3,2 - ] [1,4] benzodiazepin - 6(5 |
24143-17-7 |
|
54 |
Pemoline |
2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazolin - 4 - one |
2152-34-3 |
|
55 |
Pentazocine |
(2R*, 6R*, 11R*)-1,2,3,4,5,6- hexahydro - 6,11 - dimethyl - 3 - (3 - methyl - 2 - butenyl) - 2,6 - methano - 3 - benzazocin - 8 - ol |
55643-30-6 |
|
56 |
Pentobarbital |
5 - ethyl - 5 - (1 - methylbutyl) barbituric acid |
76-74-4 |
|
57 |
Phendimetrazine |
(+) - 3,4 - dimethyl - 2 - phenylmorpholine |
634-03-7 |
|
58 |
Phenobarbital |
5 - ethyl - 5 - phenylbarbituric acid |
50-06-6 |
|
59 |
Phentermine |
a, |
122-09-8 |
|
60 |
Pinazepam |
7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 1 - (2 - propynyl) - 2 |
52463-83-9 |
|
61 |
Pipradrol |
1 - 1 - diphenyl -1 - (2 - piperidyl) - methanol |
467-60-7 |
|
62 |
Prazepam |
7 - chloro - 1 - (cyclopropylmethyl) - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl - 2 |
2955-38-6 |
|
63 |
Pyrovalerone |
4’ - methyl - 2 - (1 - pyrrolidinyl) valerophenone |
3563-49-3 |
|
64 |
Secbutabarbital |
5 - |
125-40-6 |
|
65 |
Temazepam |
7 - chloro - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy -1 - methyl - 5 - phenyl - 2 |
846-50-4 |
|
66 |
Tetrazepam |
7 - chloro - 5 - (1 - cyclohexen - 1 - yl) - 1,3 - dihydro - 1 methyl - 2- 2 - one |
10379-14-3 |
|
67 |
Triazolam |
8 - chloro - 6 - (o - chlorophenyl) - 1 - methyl - 4- [1,4] benzodiazepine |
28911-01-5 |
|
68 |
Vinylbital |
5 - (1 - methylbutyl) - 5 - vinylbarbituric acid |
2430-49-1 |
|
69 |
Zolpidem |
N, ] pyridine - 3 - acetamide |
82626-48-0 |
Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫnxuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên. [8]
DANH MỤC IV
CÁC TIỀN CHẤT [9]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19-7-2013 của Chính phủ)
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
Cơ quan cấp phép |
|
1 |
1 - phenyl - 2 - propanone |
1 - phenyl - 2 - propanone |
103-79-7 |
Bộ Công Thương |
|
2 |
Acetic acid |
Ethanoic acid |
64-19-7 |
Bộ Công Thương |
|
3 |
Acetic anhydride |
Acetic oxide |
108-24-7 |
Bộ Công Thương |
|
4 |
Acetone |
2 - Propanone |
67-64-1 |
Bộ Công Thương |
|
5 |
Acetyl chloride |
Acetyl chloride |
75-36-5 |
Bộ Công Thương |
|
6 |
Ammonium formate |
Formic acid ammonium salt |
540-69-2 |
Bộ Công Thương |
|
7 |
Anthranilic acid |
2 - Aminobenzoic acid |
118-92-3 |
Bộ Công Thương |
|
8 |
Benzaldehyde |
Benzoic Aldehyde; Benzenecarbonal |
100-52-7 |
Bộ Công Thương |
|
9 |
Benzyl cyanide |
2-Phenylacetonenitrile |
140-29-4 |
Bộ Công Thương |
|
10 |
Diethylamine |
N-Ethylethanamine |
109-89-7 |
Bộ Công Thương |
|
11 |
Ethyl ether |
1 - 1 - Oxybisethane |
60-29-7 |
Bộ Công Thương |
|
12 |
Ethylene diacetate |
1,1-Ethanediol diacetate |
111-55-7 |
Bộ Công Thương |
|
13 |
Formamide |
Methanamide; Carbamaldehyde |
75-12-7 |
Bộ Công Thương |
|
14 |
Formic Acid |
Methamoic Acid |
64-18-6 |
Bộ Công Thương |
|
15 |
Hydrochloric acid |
Hydrochloric acid |
7647-01-0 |
Bộ Công Thương |
|
16 |
Isosafrole |
1,3 - Benzodioxole - 5 - (1 - propenyl) |
120-58-1 |
Bộ Công Thương |
|
17 |
Lysergic acid |
(8b) - 9,10 - didehydro - 6 - methylergolin - 8 - carboxylic acid |
82-58-6 |
Bộ Công Thương |
|
18 |
Methyl ethyl ketone |
2-Butanone |
78-93-3 |
Bộ Công Thương |
|
19 |
Methylamine |
Monomethylamine; Aminomethane |
74-89-5 |
Bộ Công Thương |
|
20 |
N - acetylanthranilic acid |
1 - Acetylamino - 2 - carboxybenzene |
89-52-1 |
Bộ Công Thương |
|
21 |
Nitroethane |
Nitroethane |
79-24-3 |
Bộ Công Thương |
|
22 |
Phenylacetic acid |
Benzeneacetic acid |
103-82-2 |
Bộ Công Thương |
|
23 |
Piperidine |
Cyclopentimine |
110-89-4 |
Bộ Công Thương |
|
24 |
Piperonal |
1,3 - Benzodioxole, 5 - (carboxaldehyde) |
120-57-0 |
Bộ Công Thương |
|
25 |
Piperonyl methyl ketone |
3,4 - methylenedioxypheny - 2 - propanone |
4676-39-5 |
Bộ Công Thương |
|
26 |
Potassium permanganate |
7722-64-7 |
Bộ Công Thương |
|
|
27 |
Safrole |
1,3 - Benzodioxole, 5 - (2 - propyenyl) |
94-59-7 |
Bộ Công Thương |
|
28 |
Sulfuric acid |
Sulfuric acid |
7664-93-9 |
Bộ Công Thương |
|
29 |
Tartaric acid |
2,3 - Dihydroxy butanedioic acid |
526-83-0 |
Bộ Công Thương |
|
30 |
Thionyl chloride |
Thionyl chloride |
7719-09-7 |
Bộ Công Thương |
|
31 |
Toluene |
Methyl benzene |
108-88-3 |
Bộ Công Thương |
|
32 |
Tinh dầu hay bất kỳ hỗn hợp nào có chứa Safrole, Isosafrole |
Bộ Công Thương |
||
|
33 |
Ephedrine |
(1 |
299-42-3 |
Bộ Y tế |
|
34 |
Ergometrine |
N - (2 - hydroxy - 1 - methylethyl) - D (+) - lysergamide |
60-79-7 |
Bộ Y tế |
|
35 |
Ergotamine |
Ergotaman - 3', 6', 18 - trione, 12’- hydroxy - 2’ - methyl - 5’ - (phenylmethyl) - (5’ |
113-15-5 |
Bộ Y tế |
|
36 |
N-Ethylephedrine |
1-Ethylephedrine |
7681-79-0 |
Bộ Y tế |
|
37 |
N-Ethylpseudo Ephedrine |
Ethyl methyl amino- phenyl-propane -1-ol |
258827-65-5 |
Bộ Y tế |
|
38 |
N-Methy lephedrine |
(1R,2S)-2- (Dimethylamino)-1- phenyl-1-propanol |
552-79-4 |
Bộ Y tế |
|
39 |
N-Methylpseudoephedrine |
Dimethylamino-phenyl-propane-1-ol |
51018-28-1 |
Bộ Y tế |
|
40 |
Norephedrine (Phenylpropanolamine) |
a -(1-Aminoethyl) enzylalcohoI |
14838-15-4 |
Bộ Y tế |
|
41 |
Pseudoephedrine |
(1S, 2S) - 2-methylamino - 1 - phenyl propane -1 - ol |
90-82-4 |
Bộ Y tế |
|
42 |
Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) |
3-oxo-2-phenylbutanenitrile |
4468-48-8 |
Bộ Công Thương |
|
43 |
Gamma-butyro lactone (GBL) |
Dihidrofuran-2(3H)-one |
96-48-0 |
Bộ Công Thương |
Danh mục này bao gồm cả các muốicó thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloricacid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định. [10]
[1] Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có căn cứ ban hành nhưsau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chốngma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng BộCông an,
Chính phủ ban hành Nghị định sửađổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.”
[2] Tên củaDanh mục III được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 02 năm 2016.
[3] Điều 2, Điều3 và Điều 4 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất,có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm tổ chứcthực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy địnhvề quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày01 tháng 7 năm 2016.”
[4] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại củacác chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danhmục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mụcnêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CPngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sungDanh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theoNghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành cácdanh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02năm 2016.
[5] Danh mụcnày bổ sung các chất từ số thứ tự 122 đến 136 theo quy định tại Khoản 1 Điều 1Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 02 năm 2016.
[6] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại củacác chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danhmục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mụcnêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 02 năm 2016.
[7] Tên củaDanh mục III được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 02 năm 2016.
[8] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại củacác chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danhmục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mụcnêu trên.” theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 02 năm 2016.
[9] Danh mụcnày bổ sung các chất số thứ tự 42 và 43 theo quy định tại Khoản 2 Điều 1Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất banhành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 02 năm 2016.
[10] Đoạn “Danh mục này bao gồm tất cả các muối bất kỳ khi nào có thể tồn tại củacác chất thuộc danh mục nêu trên.” được sửa đổi bởi đoạn “Danhmục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trêntrừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid;các muối này do Bộ chuyên ngành quy định.” theo quyđịnh tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng12 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Danh mục các chấtma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chấtma túy và tiền chất, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về danh mục chất ma túy và tiền chất 2016
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số hiệu: 03/VBHN-BCA
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Ngày ban hành: 27/07/2016
Lĩnh vực: Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Ngày đăng công báo: 19/08/2016
Số công báo: Từ số 873 đến số 874
Người ký: Tô Lâm
Ngày hết hiệu lực: 15/05/2018
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.