Luat Minh Khue

Năm 2019, Vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu thì bị xử phạt như thế nào ?

Hành vi vận chuyển thuốc lá lậu là hành vi vi phạm pháp luật hành chính và pháp luật hình sự của Việt Nam, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự. Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Mức phạt với hành vi vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi là một chủ một hộ kinh doanh vận tải. Cách đây vài ngày, nhân viên của tôi là một lái xe có vận chuyển lậu 300 bao thuốc lá điếu. Đang trên đường vận chuyển thì bị cán bộ quản lý thị trường kiểm tra và bắt lập biên bản. Vậy cho tôi hỏi hành vi vận chuyển 300 bao thuốc lá trên thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Tôi hay lái xe phải chịu trách nhiệm? Lái xe có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn!

Năm 2018, vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu thì bị xử phạt như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về vận chuyển thuốc lá lậu, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ tại Điều 25 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm về buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu

"1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới 10 bao (1 bao = 20 điếu, đối với các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao);

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 10 bao đến dưới 20 bao;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 20 bao đến dưới 50 bao;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 200 bao;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 200 bao đến dưới 300 bao;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 400 bao;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 400 bao đến dưới 500 bao."

Theo thông tin bạn cung cấp, lái xe của bạn đã vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng 300 bao, do đó, hành vi vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng 300 bao sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Hành vi vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng 300 bao trên thì nhân viên lái xe của bạn sẽ phải chịu nộp tiền phạt, trừ trường hợp giữa bạn và lái xe của bạn có thỏa thuận về việc áp dụng mức nộp tiền phạt phù hợp với quyền và lợi ích của các bên.

Số lượng thuốc lá điếu nhập lậu của lái xe chưa đủ điều kiện cấu thành tội buôn lậu theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, mà chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu thì bị xử phạt như thế nào? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Buôn bán hơn 10.000 bao thuốc lá lậu sẽ bị phạt như thế nào?

Thưa luật sư, Cháu có bạn bán thuốc lá bị bắt 24/4, 10. 000 bao thì bác (chú) cho cháu hỏi bạn ấy sẽ phải chịu hình phat như thế nào ạ? Và bạn ấy chưa được gặp người nhà nên khi nào thì có thể gặp được ạ?
Cháu cảm ơn.

Buôn bán hơn 10.000 bao thuốc lá lậu sẽ bị phạt như thế nào?

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 191 Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định như sau:

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

c) Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

l) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, trong trường hợp trên, bạn của bạn có hành vi buôn bán trên 10.000 bao thuốc lá lậu nên có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 3 Điều 191 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với mức hình phạt từ 5 đến 10 năm tù. Ngoài ra, bạn của bạn còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Còn về vấn đề gặp người thân thì căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật thi hành tạm giữ tạm giam năm 2015 có quy định:

Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

Như vậy, bạn của bạn sẽ được gặp người nhà một lần trong thời gian bị tạm giữ, mỗi lần gia hạn tạm giữ sẽ được thêm một lần gặp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về tội buôn thuốc lá lậu trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Vận chuyển thuốc lá lậu sẽ bị xử lý như thế nào ?

Xin chào luật minh khuê, tôi có người bạn hiện đang bị tạm giam về tội vận chuyển thuốc lá lậu chở trên xe 600 bao thuốc lá điếu. Đang trên đường vận chuyển thì bị cán bộ bắt. Vậy cho tôi hỏi hành vi vận chuyển 600 bao thuốc lá trên có bị xử phạt tù không? Nếu không thì sẽ bị phạt như nào?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn.

Vận chuyển thuốc lá lậu sẽ bị xử lý như thế nào?

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo như trường hợp bạn trình bày, người bạn của bạn chuyển thuốc lá với số lượng là 600 bao và đã bị tạm giam, đây là loại hàng hóa cấm buôn bán, vận chuyển nhưng người bạn của bạn vẫn vận chuyển về, đây là hành vi buôn lậu hàng hóa cấm.

Căn cứ theo Điều 188 Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định như sau:

1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này […].

Cùng với đó, theo Điều 25 Nghị định 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định:

1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới 10 bao (1 bao = 20 điếu, đối với các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao);

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 10 bao đến dưới 20 bao;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 20 bao đến dưới 50 bao;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 200 bao;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 200 bao đến dưới 300 bao;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 400 bao;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 400 bao đến dưới 500 bao.

2. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 500 bao trở lên thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3. Các mức phạt tiền quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với:

a) Người có hành vi vận chuyển hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu;

b) Chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở có hành vi tàng trữ hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu;

c) Người có hành vi giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu trong trường hợp tang vật có số lượng từ 500 bao trở lên hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.”

Như vậy, người bạn của bạn có vận chuyển số bao là 600 bao, đối chiếu với điều luật trên thì vụ việc sẽ chuyển sang trách nhiệm hình sự theo Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì người bạn của bạn sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng.

4. Thủ tục nộp phạt hành chính nhiều lần đối với hành vi vận chuyển thuốc lá lậu ?

Kính gửi Luật Minh Khuê, tôi có một số vấn đề sau mong muốn được giải đáp: Tôi bị UBND tỉnh ra quyết định xử phạt đối với hành vi vận chuyển thuốc lá lậu. Mức phạt tiền là 70.000.000 đồng. Đây là một mức phạt rất lớn, vượt ngoài khả năng nộp phạt của tôi. Tôi có liên hệ với các đồng chí công an thì được cho số điện thoại của công ty để tư vấn.

Chính vì vậy luật sư cho tôi hỏi: giờ tôi phải làm gì để được nộp phạt nhiều lần do hoàn cảnh của tôi hiện tại rất khó khăn ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục nộp phạt hành chính nhiều lần đối với hành vi vận chuyển thuốc lá lậu ?

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

Hiện nay Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về nộp tiền phạt nhiều lần tại Điều 79. Cụ thể:

Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần

1. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân và từ 200.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức;

b) Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần. Đơn đề nghị của cá nhân phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc xác nhận hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế; đối với đơn đề nghị của tổ chức phải được xác nhận của cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp.

2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần.

Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.

3. Người đã ra quyết định phạt tiền có quyền quyết định việc nộp tiền phạt nhiều lần. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản.

Theo quy định trên, nhận thấy việc nộp tiền phạt nhiều lần đối với cá nhân phải dựa vào hai điều kiện:

-Điều kiện 1: Số tiền nộp phạt phải từ trên 20.000.000 đồng.

- Điều kiện 2: Phải có khó khăn về kinh tế.

Để có thể nộp tiền phạt nhiều lần, bạn cần chuẩn bị một lá đơn đề nghị nộp phạt nhiều lần trong đó có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bạn đang làm việc, học tập với nội dung: bạn lâm vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế. Sau đó, bạn gửi đơn này tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ra quyết định xử phạt để xem xét giải quyết.

Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý thời gian nộp phạt khi nộp phạt nhiều lần là không quá 6 tháng với tối đa 3 lần nộp phạt. Đồng thời mức nộp phạt lần đầu tối thiểu là 40% tương đương khoảng 28 triệu đồng.

Trên đây là tư vấn giải đáp thắc mắc của bạn. Nếu còn vướng mắc hoặc trao đổi vui lòng liên hệ 1900.6162 để được hỗ trợ từ Luật sư tư vấn trực tuyến. Trân trọng!

5. Quy định mới nhất về mức xử phạt đối với hành vi vận chuyển thuốc lá lậu.

Em có một chút vấn đề xin được tư vấn. Cụ thể vào ngày 22-12-2017 em có vận chuyển 1850 bao thuốc lá bằng xe tải và bị bắt. Sau một thời gian điều tra thì bên cơ quan điều tra đã ra quyết định không khởi tố hình sự vụ án mà xử phạt hành chính, sau khi xem xét các tình tiết giảm nhẹ thì cơ quan điều tra quyết định phạt 70 triệu đồng.

Hiện tại đến thời điểm này do bên em chưa có tiền nộp phạt nên xe và các giấy tờ liên quan gồm CMND và bằng lái của em vẫn bị tạm giữ. Vậy luật sư xin cho em hỏi em có được trả lại CMND và bằng lái xe trong trường hợp này không ạ ?

Mong luật sư tư vấn giùm , em xin chân thành cảm ơn.

Quy định mới nhất về mức xử phạt đối với hành vi vận chuyển thuốc lá lậu.

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự về tội buôn lậu, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 25 Nghị định 185/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 22 điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP quy định cụ thể về hành vi vi phạm về buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu như sau:

1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng dưới 10 bao (1 bao = 20 điếu, đối với các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao);

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 10 bao đến dưới 20 bao;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 20 bao đến dưới 50 bao;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 200 bao;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 200 bao đến dưới 300 bao;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 400 bao;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 400 bao đến dưới 500 bao.

2. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 500 bao trở lên thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính; trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

3. Các mức phạt tiền quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với:

a) Người có hành vi vận chuyển hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu;

b) Chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở có hành vi tàng trữ hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu;

c) Người có hành vi giao nhận hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu trong trường hợp tang vật có số lượng từ 500 bao trở lên hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh thuốc lá từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.”

Căn cứ theo quy định trên, do bạn đã có hành vi vận chuyển trái phép 1850 bao thuốc lá nên ngoài hình thức xử phạt hành chính thì phía cơ quan công an sẽ áp dụng cả hình thức phạt bổ sung là tịch thu phương tiện vận chuyển, còn đối với các loại giấy tờ tùy thân của bạn như Chứng minh nhân dân và Giấy phép lái xe thì phía cơ quan công an sẽ không tịch thu trong trường hợp này. Sau khi bạn tiến hành nộp phạt thì có thể cầm biên lai thu tiền nộp phạt đến cơ quan công an nơi đã giữ giấy tờ của mình để xin lấy lại.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Quy định mới nhất về mức xử phạt đối với hành vi vận chuyển thuốc lá lậu. . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5 sao của 2 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề