>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chúng tôi hỗ trợ khách hành các vấn đề liên quan đến pháp luật. Tuy nhiên, vấn đề của bạn nêu liên quan đến việc thờ cúng trong gia đình, vấn đề này không được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật nên chúng tôi không thể hỗ trợ cho bạn được. Bạn có thế tham khảo phong tục, tập quán ở địa phương về vấn đề này để có câu trả lời thỏa đáng.
Câu hỏi của Bạn, dưới góc độ pháp lý, Luật Minh Khuê xin được phân tích như sau:
1. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ?
Theo quy định tại Điều 16 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, thân nhân liệt sĩ được hưởng những chế độ ưu đãi sau:
+ Cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ;
+ Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng bằng "Tổ quốc ghi công". Trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sĩ giữ bằng "Tổ quốc ghi công" được hưởng trợ cấp một lần;
+ Trợ cấp tuất hàng tháng: (1) cha đẻ, mẹ đẻ, con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người có công nuôi liệt sĩ; trường hợp có nhiều liệt sĩ thì theo các mức thân nhân của hai liệt sĩ, thân nhân của ba liệt sĩ trở lên; (2) vợ hoặc chồng liệt sĩ;
+ Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng: cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn, con liệt sĩ mà mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng;
+ Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần: cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ; vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng
Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm: cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có hai con liệt sĩ trở lên.
+ Bảo hiểm y tế: cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ;
+ Chế độ ưu đãi khác như: ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm; hỗ trợ để học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển, ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng; vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh.
+ Chế độ ưu đãi khác đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng: cấp phương tiên trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiên, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.
+ Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ.
+ Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi sau: trợ cấp tuất hàng tháng, bảo hiểm y tế....
2. Quy định về trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
2.1 Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP, trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được hưởng là 1.400.000 đồng/ 01 liệt sĩ/ 01 năm/.
2.2 Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ:
Hồ sơ để giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được quy định tại Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ, tài liệu
Khi liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng thì cá nhân chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu gồm có:
(1) Đơn đề nghị theo mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP;
(2) Văn bản ủy quyền của:
+ Liệt sĩ còn thân nhân thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ và nhận trợ cấp theo quy định của Pháp lệnh.
+ Thân nhân liệt sĩ chỉ còn có con hay có nhiều con thì người được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người con còn lại ủy quyền hay liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn có một con còn sống thì không phải làm văn bản ủy quyền.
Trường hợp con liệt sĩ giao người khác thực hiện thờ cúng liệt sĩ thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được con liệt sĩ thống nhất ủy quyền.
+ Liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người thuộc hàng thừa kế thứ hai (ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) ủy quyền.
Những người này không còn thì được những người thuộc hàng thừa kế thứ ba (cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại) ủy quyền.
(3) Bản sao được chứng thực từ Bằng "Tổ quốc ghi công"
Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả
Cá nhân chuẩn bị hồ sơ sẽ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.
Khi đã nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách cùng với những giấy tờ trong hồ sơ mà cá nhân nộp để nộp về Phòng Lao động - Thương Binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận đủ giấy tờ.
Trong thời gian 07 ngày làm việc từ ngày nhận được giấy tờ từ Ủy ban nhân dân cấp xã thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, lập danh sách gửi các giấy tờ kèm theo đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong thời gian 12 ngày từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của liệt sĩ đang quản lý, ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo Mẫu số 55 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.
Quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được thực hiện liên tục nếu không có sự thay đổi về người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc về mức trợ cấp. Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định.
Nếu hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị nơi quản lý hồ sơ thực hiện di chuyển hồ sơ liệt sĩ kèm theo văn bản xác nhận chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.
* Trường hợp người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không có điều kiện để tiếp tục thờ cúng liệt sĩ thì cá nhân khác được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ thực hiện thủ tục xin nhận trợ cấp thờ cúng liệt sĩ. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ thực hiện kể từ năm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định.
Nếu người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết trong năm nhưng trước thời điểm chi trả trợ cấp thì trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của năm đó được chi trả cho người hưởng trợ cấp thờ cúng khác.
* Trường hợp không xác định được người ủy quyền:
Trong trường hợp không xác định được người ủy quyền thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo mẫu số 55 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP đối với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng.
Khi không xác định được xã nơi liệt sĩ cư trú trước khi tham gia hoạt động cách mạng thì giao cho cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh để thực hiện nghi thức dâng hương liệt sĩ theo phong tục địa phương.
Đối với trường hợp trên, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan đến pháp luật về trợ cấp thờ cúng liệt sĩ nhưng vấn đề của bạn là vấn đề liên quan đến việc thờ cúng trong gia đình. Mà vấn đề này không được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật nên chúng tôi không thể hỗ trợ cho bạn được. Bạn có thể tham khảo phong tục, tập quán ở địa phương về việc thờ cúng để có câu trả lời thỏa đáng cho mình.
Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ kịp thời từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!.