- 1. Quy định về vận chuyển hàng hoá siêu trọng.
- 2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án vận tải hàng hoá siêu trọng.
- 3. Vận tải hàng hóa siêu trường khi không có phương án đảm bảo an toàn thì bị xử phạt thế nào?
- 3.1 Xử phạt vi phạm hành chính
- 3.2 Hình thức xử phạt bổ sung
- 4. Cơ quan nào thẩm quyền xử phạt vi phạm?
- 4.1 Thứ nhất, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- 4.2 Thứ hai, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 4.3 Thứ ba, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 5. Có cần xin giấy phép vận chuyển hàng hoá siêu trọng không?
- 5.1 Thứ nhất, điều kiện đối với xe chở hàng siêu trường siêu trọng
- 5.2 Thứ hai, điều kiện đối với việc lưu hành xe chở hàng siêu trường siêu trọng trên đường bộ
1. Quy định về vận chuyển hàng hoá siêu trọng.
Theo quy định tại Thông tư 46/2015/TT-BVTVT và Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định, hàng hoá siêu trọng là loại hàng hoá không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32 tấn cụ thể là trọng lượng toàn bộ sẽ trên 100 tấn.
Bên vận chuyển hàng hoá siêu trọng phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có đủ điều kiện kinh doanh. Có đội nghĩ lái xe, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề sử dụng phương tiện và các thiết bị chuyên dùng. Ngoài ra, bên vận tải cần phải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án vận chuyển siêu trọng bảo đảm an toàn cho người, hàng hoá và công trình giao thông.
Khi vận chuyển hàng hoá siêu trọng phải đảm bảo về phương tiện vận chuyển hàng hoá siêu trọng phải tuân theo quy định là phương tiện có kích thước, tải trọng phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển; đồng thời phù hợp với các thông số ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.Trong trường hợp các rơ moóc kiểu module có tính năng ghép nối được với nhau sử dụng để chở hàng siêu trường, siêu trọng, cơ quan đăng kiểm xác nhận vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe với nội dung: “Được phép ghép nối các module với nhau và phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án vận tải hàng hoá siêu trọng.
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền phê duyệt phương án vận tải hàng hoá siêu trọng, cụ thể:
| STT | NỘI DUNG |
| 1 | Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức phê duyệt phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng thủy nội địa và hành trình trên tuyến đường thủy liên tỉnh; |
| 2 | Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức phê duyệt phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng biển; |
| 3 | Sở Giao thông vận tải tổ chức phê duyệt phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng thủy nội địa hành trình trên tuyến đường thủy nội địa nội tỉnh. |
3. Vận tải hàng hóa siêu trường khi không có phương án đảm bảo an toàn thì bị xử phạt thế nào?
3.1 Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trường, siêu trọng như sau:
Vi phạm quy định về vận tải qua biên giới, hàng hóa siêu trọng
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa, hành khách qua biên giới mà không có giấy phép vận tải thủy qua biên giới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng không đúng phương án bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng mà không có phương án bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3.2 Hình thức xử phạt bổ sung
Ngoài ra còn chịu hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, người vận tải hàng hóa siêu trường khi không có phương án vận tải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000. Đồng thời người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 06 tháng đến 12 tháng.
4. Cơ quan nào thẩm quyền xử phạt vi phạm?
Cũng tại Nghị định 139/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm nêu trên như sau:
4.1 Thứ nhất, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Có quyền đối với hình phạt sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
4.2 Thứ hai, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Có quyền xử phạt đối với hình thức sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 139/2021/NĐ-CP.
4.3 Thứ ba, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Có quyền xử phạt đối với hình thức sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
- Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 139/2021/NĐ-CP.
5. Có cần xin giấy phép vận chuyển hàng hoá siêu trọng không?
Theo các quy định nêu trên, hàng hoá siêu trọng là những mặt hàng có kích thướng và khối lượng lớn nếu không đáp ứng điều kiện có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng về an toàn giao thông. Chính vì vậy, tài xế, doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển hàng siêu trọng cần phải xin giấy phép vận chuyển hàng siêu trọng theo quy định nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau mới có thể xin giấy phép, cụ thể căn cứ tại Chương IV Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định về giấy phép vận chuyển hàng siêu trọng như sau:
5.1 Thứ nhất, điều kiện đối với xe chở hàng siêu trường siêu trọng
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT như đã nói ở trên thì xe chở hàng siêu trọng phải:
- Xe chở hàng siêu trường siêu trọng là phương tiện có kích thước, tải trọng phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển; đồng thời phù hợp với các thông số ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.
- Trường hợp các rơ moóc kiểu module có tính năng ghép nối được với nhau sử dụng để chở hàng siêu trường, siêu trọng, cơ quan đăng kiểm xác nhận vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe với nội dung: “Được phép ghép nối các module với nhau và phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp phép”.
5.2 Thứ hai, điều kiện đối với việc lưu hành xe chở hàng siêu trường siêu trọng trên đường bộ
Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT có quy định thì:
- Xe chở hàng siêu trường siêu trọng lưu hành trên đường bộ phải thực hiện theo các quy định tại Điều 11 của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT .
- Người điều khiển xe chở hàng siêu trường siêu trọng khi lưu thông trên đường bộ phải tuân thủ các điều kiện quy định ghi trong Giấy phép lưu hành xe; đồng thời tuân thủ chỉ dẫn của người điều hành hỗ trợ dẫn đường, hộ tống (nếu có).
- Các trường hợp phải có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống: Khi xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của tổ hợp phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau: chiều rộng lớn hơn 3,5 mét; chiều dài lớn hơn 20 mét; Tại vị trí công trình phải gia cường đường bộ.
- Các trường hợp phải khảo sát đường bộ: Khi xếp hàng lên phương tiện có một trong các kích thước bao ngoài như sau: chiều rộng lớn hơn 3,75 mét hoặc chiều cao lớn hơn 4,75 mét hoặc chiều dài lớn hơn 20 mét đối với đường cấp IV trở xuống hoặc lớn hơn 30 mét đối với đường cấp III trở lên; Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng của xe hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng khai thác của đường bộ.
Hiện nay pháp luật quy định chỉ cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, Giấy phép chở hàng quá khổ, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hay chính là giấy phép vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng trên đường bộ trong những trường hợp đặc biệt, khi không còn phương án vận chuyển nào khác hoặc không thể sử dụng chủng loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác phù hợp để vận chuyển trên đường bộ.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến Mức phạt vận tải hàng hóa siêu trọng mà không có phương án bảo đảm an toàn? Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết, hãy gọi 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.