Nhưng sau khi mua nhà được 2 năm thì vợ chồng tôi bất hòa, tôi đòi ly dị và đòi bán nhà để trả nợ cho anh chị tôi, nhưng vợ tôi không chịu trả vì không có giấy tờ mượn, vậy nếu vợ không chịu trả số tiền trên thì tôi có khởi kiện ra tòa được không. Mong luật sử chỉ giúp.
Người gửi : Nguyễn Văn Tùng
Luật sư trả lời:
Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Bộ luật dân sự 2015
Bộ luật tố tụng dân sự 2015
2. Nội dung tư vấn:
Việc cho vay tiền giữa anh chị bạn với vợ chồng bạn là giao dịch dân sự. Pháp luật quy định giao dịch dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Do vậy, giao dịch vay mượn tiền nêu trên được pháp luật công nhận.
Hai vợ chồng bạn vay của anh chị số tiền 700 triệu đồng để mua nhà ở, mà lại không ghi lại giấy tờ chứng minh có tồn tại vụ việc vay mượn này. Để đưa vụ này ra trước pháp luật thì đòi hỏi bên khởi kiện ra Tòa phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh để đưa đến Tòa yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự này. Tức là, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bạn cũng như người cho vay thì trong quá trình vay tiền bạn phải lập một hợp đồng vay tài sản bằng văn bản có ghi số tiền vay trong hợp đồng theo quy định tại điều 463 BLDS 2015:
Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
Nội dung của hợp đồng bao gồm các điều khoản cơ bản như : thông tin về bên vay và bên cho vay; quyền và nghĩa vụ của bên vay (là vợ chồng bạn) với bên cho vay (anh chị bạn); số tiền vay; thời hạn trả nợ v.v… các điều khoản khác các bên có thể tiến hành thỏa thuận thêm miễn là pháp luật không cấm. Đây là một nguồn chứng cứ quan trọng để bạn có thể nộp cho Tòa khi xảy ra trường hợp vợ bạn không chịu trả tiền vay nợ cho anh chị bạn như bạn đã nêu,vấn đề này chịu sự điều chỉnh của pháp luật tố tụng.
Điều 96 Bộ luật TTDS quy định: người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Điều này có nghĩa, để đơn khởi kiện của anh được chấp nhận, anh phải có chứng cứ thể hiện mối quan hệ vay hoặc cả hai bên đều thừa nhận có khoản vay này.
Điều 96. Giao nộp tài liệu, chứng cứ
1. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự.
Pháp luật quy định, chứng cứ là tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử, người làm chứng, ...
Trường hợp vợ chồng bạn vay của anh chị bạn nhưng không lập thành văn bản giao dịch này, nên không có vật chứng, giấy tờ chứng minh cụ thể, chính xác. Trừ khả năng trong lúc vay mượn có ghi âm lại đoạn hội thoại giữa hai bên với nhau, là dữ liệu điện tử chứng minh tồn tại việc vay mượn này.
Tuy nhiên, để bắt buộc vợ bạn phải hoàn thành số nợ đã nợ anh chị bạn thì bạn có thể đưa đến những nhân chứng chứng kiến việc anh chị bạn cho hai vợ chồng bạn vay tiền mua nhà, Tòa án có thể tiến hành một số biện pháp lấy lời khai và đối chiếu để xác nhận giao dịch vay nợ giữa anh chị bạn và vợ chồng bạn là có thật.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 97 BLTTDS:
2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:
a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;
c) Trưng cầu giám định;
d) Định giá tài sản;
đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ;
e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;
g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;
h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;
i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này.
- Hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:
+ Đơn khởi kiện (theo mẫu);
+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
+ Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng).
+ Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê