Viên chức không làm đủ số năm cam kết thì có phải hoàn trà chi phí đào tạo không?

Chào Luật sư, tôi là bác sĩ tại một bệnh viện đa khoa tại Hà Nội từ năm 2012 , năm 2018 tôi có được đơn vị cử đi đào tạo 12 tháng tại Nhật Bản với kinh phí đào tạo là 100 triệu đồng, trong bản hợp đồng đào tạo có ghi rõ sau khi đào tạo về nước tôi phải làm việc cho đơn vị ít nhất 5 năm.

Trong thời gian đào tạo ngoài tôi vẫn được đơn vị trả lương và tham gia BHXH đầy đủ, tôi hoàn thành khóa đào tạo và trở lại công tác từ tháng 6 năm 2019. Đến tháng 10 năm 2021 tôi có nhu cầu cùng gia đình vào Sài Gòn sinh sống nên mong muốn chấm dứt công việc, tôi đã báo đơn vị thì đơn vị nói tôi hải hoàn trả chi phí đào tạo cộng toàn bộ tiền lương, thu nhập tăng thêm tôi nhận trong 12 tháng tôi đi đào tạo. Tôi không đồng ý với yêu cầu trên nên hai bên vẫn chưa ra được quyết định nghỉ việc. Luật sư có thể giải đáp cho tôi những vấn đề sau:

- Việc tôi chấm dứt hợp đồng với đơn vị thì có phải hoàn trả chi phí đào tạo không? Nếu có mức chi phí tôi phải hoàn trả là bao nhiêu? có phải hoàn trả cả lương tôi nhận trong quá trình đào tạo không?

- Trường hợp đơn vị gây sức ép không cho tôi nghỉ việc dù tôi đã báo trước 45 ngày thì tôi phải làm gì?

Mong sớm nhận được ý kiến tư vấn, hỗ trợ từ Luật sư!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn pháp lý - Công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn thì chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Luật Viên chức 2010;

- Bộ luật Lao động năm 2019;

- Nghị định 101/2017/NĐ-CP.

1. Viên chức nghỉ việc không làm đủ thời gian đào tạo thì có phải hoàn trả chi phí đào tạo không?

Theo Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức, được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo.

2. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

3. Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Nghị định này.

Tại Điều 6 quy định về trường hợp đào tạo sau đại học đối với viên chức như sau:

2. Đối với viên chức:

a) Đã kết thúc thời gian tập sự (nếu có);

b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo;

c) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác.

Từ quy định trên, đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn được đơn vị cử đi đào tạo 12 tháng với cam kết làm việc sau đào tạo là 5 năm (60 tháng). Như vậy việc bạn xin nghỉ việc khi chưa làm đủ thời gian cam kết thì đang vi phạm cam kết đào tạo và bạn sẽ phải hoàn trả kinh phí đào tạo theo đúng luật.

2. Cách tính chi phí đền bù như thế nào?

Theo Điều 8 Nghị định 101/2017/NĐ-CP quy định như sau:

- Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

- Cách tính chi phí đền bù:

a) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 Nghị định này, cán bộ, công chức, viên chức phải trả 100% chi phí đền bù;

b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S =

F

x (T1 - T2)

T1

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Với trường hợp của bạn có thể tính ra số tiền phải hoàn trả như sau:

Bạn được cơ quan cử đi đào tạo 1 năm (= 12 tháng), chi phí hết 100 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 60 tháng. Sau khi tốt nghiệp, bạn đã phục vụ cho cơ quan đến nay (tháng 11/2021) được 29 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đến bù là:

S =

100 triệu đồng

x (60 tháng - 29 tháng) 51,67 triệu đồng

60 tháng

Như vậy trường hợp bạn chấp dứt hipwj đồng với bên bệnh viện thì bạn phải đền bù kinh phí đào tạo cho đơn vị là 51,67 triệu đồng.

3. Điều kiện để được giảm chi phí đền bù là gì?

Theo Điều 9 Nghị định 101/2017/NĐ-CP quy định như sau:

Mỗi năm công tác của cán bộ, công chức, viên chức (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù. Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí đến bù.

Với trường hợp của bạn thì thời gian bạn công tác trước khi đi đào tạo là 6 năm từ 2012-2018, vậy bạn được giảm 6% kinh phí đền bù, vậy khoản tiền đền bù còn lại là:   48.5698 triệu đồng.

4. Đơn vị yêu cầu trả lại cả lương và thu nhập tăng thêm có đúng luật không?

Trường hợp của bạn đơn vị yêu cầu hoàn trả cả lương và thu nhập tăng thêm trong thời gian đào tạo là không đúng luật. Vì theo quy định hiện nay, đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được yêu cầu người lao động đền bù chi phí đào tạo, còn phần lương là Nhà nước chi trả và thu nhập tăng thêm do đơn vị chi trả thì không yêu cầu bồi hoàn.

Nếu đơn vị không đồng ý cho bạn chấp dứt hợp đồng và yêu cầu bạn phải hoàn trả cả lương và thu nhập tăng thêm mới được chấm dứt thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi lên Giám đốc bệnh viện để đề nghị giải quyết vấn đề này. Trường hợp đơn khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án - tòa lao động để bảo vệ quyền lợi cho bạn.

4.1 Mẫu đơn khiếu nại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN KHIẾU NẠI

(Về việc ……… )

Kính gửi:……………(Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết)

Tên tôi là:……………… sinh ngày … tháng … năm …

Thường trú tại: …………………...……………………… 

Số CMND: ………………………………………………… 

Ngày và nơi cấp: ………………………………………… 

Hiện đang (làm gì, ở đâu): ……………………………… 

Khiếu nại về hành vi hành chính của: ...... (Ghi tên người bị khiếu nại)

Giải trình vụ việc cần khiếu nại:

- Nêu tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết.

Yêu cầu giải quyết khiếu nại:

- Đề nghị thẩm tra, xác minh (có thể giới thiệu tài liệu, chứng cứ, người biết việc làm chứng…)

- Giải quyết lại theo đúng chính sách pháp luật, đúng quyền lợi hợp pháp.

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho …

……………………………………………………………… 

Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.

………….., ngày ... tháng … năm ...

Người làm đơn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

4.2 Trình tự, thủ tục khởi kiện về lao động

Đối tượng áp dụng trong vụ án lao động:

     Khoản 7, Điều 3 Bộ luật lao động quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

7. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động.

 

        Các tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể;

        Về quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn đã được Hội đồng trọng tài lao động tỉnh, thành phố thuộc Trung ương giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động.

         Các tranh chấp lao động cá nhân có yếu tố nước ngoài, gồm:

  • Các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về thực hiện hợp đồng lao động, và trong quá trình học nghề mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện, quận hòa giải không thành hoặc Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động không giải quyết trong thời hạn quy định.
  • Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động.
  • Tranh chấp giữa người lao động đã nghỉ việc theo chế độ với người sử dụng lao động hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội, giữa người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Hồ sơ cần thiết trong vụ án lao động:

  • Đơn khởi kiện 
  • Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).
  • Hợp đồng lao động.
  • Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định sa thải, thông báo cho nghỉ việc;
  • Quyết định, biên bản hòa giải của hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp quận, huyện của Hội đồng hòa giải cấp cơ sở hoặc của hội đồng trọng tài lao động thành phố đối với những trường hợp tranh chấp lao động tập thể;
  • Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có);
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).
  • Nếu người sử dụng lao động khởi kiện thì phải nộp thêm các giấy tờ về tư cách pháp lý như: giấy phép đầu tư, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đăng ký kinh doanh, nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không tham gia vụ kiện. Biên bản các cuộc họp xét kỷ luật nếu có;

     Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc. Các văn bản tài liệu khác nếu nộp bản sao thì phải được xác nhận sao y bản chính.

Lệ phí, án phí đối với vụ án lao động:

1/ Án phí Lao động bao gồm án lao động sơ thẩm, án phí lao động phúc thẩm.

2/ Mức án phí lao động sơ thẩm đối với các vụ án lao động không có giá ngạch là 200.000 đồng.

3/ Mức án phí lao động sơ thẩm đối với các vụ án lao động có giá ngạch được quy định như sau:

Giá trị tranh chấp lao động             Mức án phí

Từ 4.000.000 đồng trở xuống.   200.000 đồng

Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.      3% của trị giá tranh chấp, nhưng không dưới 200.000 đồng.

Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.          12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.

Từ trên 2.000.000.000 đồng .    44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng.

Thời gian giải quyết vụ án lao động

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử từ 2 đến 4 tháng
  • Thời hạn mở phiên tòa từ 1 đến 2 tháng.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Dịch vụ nổi bật