1. Thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm?

Vệ sinh an toàn thực phẩm là đảm bảo cho các thực phẩm luôn sạch, bảo đảm vệ sinh cho người sử dụng.Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện đối với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ cung cấp thực phẩm thông qua việc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Những thực phẩm bảo đảm vệ sinh cần được kiểm duyệt và trải qua quá trình công bố sản phẩm nghiêm ngặt, và phải có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Thực phẩm là nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại của con người. Nhưng hiện nay, nhiều doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân vì mục đích lợi nhuận mà sản xuất và kinh doanh thực phẩm vẫn sử dụng những biện pháp bảo quản, kích thích chất bảo quản không hợp lý và không đúng với quy định pháp luật. Vì vậy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm rất cần được coi trọng. An toàn vệ sinh là việc giữ cho thực phẩm luôn sạch và đảm bảo vệ sinh cho người sử dụng. Những công ty, doanh nghiệp cung cấp các thực phẩm và chế biến thực phẩm,Buôn bán thực phẩm đều cần kiểm soát và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm phục vụ tối đa cho cuộc sống và xã hội. Việc giữ vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ giúp cho xã hội phát triển và đảm bảo lợi ích chung cho tất cả mọi người. Pháp luật không thắt chặt và giúp người dân hiểu rõ hơn về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm thì sẽ có nhiều công ty buôn bán các thực phẩm bẩn. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được chú trọng;Nhà nước đang dần áp dụng các biện pháp và phương án khác nhau để triệt tiêu các yếu tố gây hại đến sức khỏe, tính mạng của con người và giữ cho thực còn muốn sạch sẽ, vệ sinh và dinh dưỡng khi đến tay người tiêu dùng. Giải pháp đảm bảo an toàn thực phẩm được xây dựng dựa trên những điều kiện phù hợp với quy định của pháp luật. 

 

2.  Thủ tục cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có quy định về các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động trừ một vài trường hợp cụ thể như:

- Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

- Sơ chế nhỏ lẻ;

- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

- Nhà hàng trong khách sạn;

- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

- Kinh doanh thức ăn đường phố;

- Cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận như: thực hành sản xuất tốt (GMP); hệ thống phân tích mối nguy và điểm suất phát tới hạn (HACCP); hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS); tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC); chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn giá trị hiệu lực pháp lý;

- Các cơ sở không thuộc vào diện phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. 

Về thành phần hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

- Bản Sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của trục cơ sở và của người trực tiếp sản xuất; kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Tổ chức, Cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Điều 35 Luật An toàn thực phẩm. Trong thời hạn 15 ngày  kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

 

3. Cấu thành tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm trong Bộ luật hình sự 

Căn cứ quy định tại điều 317 của Bộ  Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định về tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm. 

Về mặt khách thể: Nhà nước ban hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm mục đích đảm bảo sức khỏe và tính mạng của con người. Thực phẩm nào sản phẩm thiết yếu gắn liền với cuộc sống của mỗi con người. Hành vi vi phạm quy định về an toàn thực phẩm xâm phạm trực tiếp đến an toàn xã hội, trật tự quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và xâm hại đến tính mạng cũng như sức khỏe của con người.

Về mặt khách quan: Hành vi của tội phạm vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm các hành vi cụ thể như sau: 

- Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực phẩm, Phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm mà người đó biết rằng đây là các sản phẩm bị cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trong sản xuất thực phẩm;

- Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoạt động và bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp và bán thực phẩm mà biết rõ đây là thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy;

- Sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y,Thuốc bảo vệ thực vật,Thuốc bảo vệ thực phẩm,Phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm mà biết là chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành được sử dụng tại Việt Nam trong sản xuất thực phẩm;

- Nhập khẩu hoặc cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết là có sử dụng chất, hóa chất hay phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Thực hiện các hành vi như quy định trên hoặc chế biến, cung cấp hay bán thực phẩm mà biết rằng thực phẩm này không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật, không đảm bảo quy định về an toàn thực phẩm gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 05 - 20 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% - 60%. Đối với hành vi này thì hậu quả sẽ là dấu hiệu bắt buộc để định khung hình phạt.

Về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện sẽ do lỗi vô ý. Người phạm tội biết hành vi nguy hiểm nhưng vẫn thực hiện vì nghĩ rằng nó sẽ không xảy ra hậu quả hoặc hậu quả có thể ngăn ngừa được nên vẫn chế biến cho người tiêu dùng sử dụng hoặc vô ý do lỗi cẩu thả;

Về mặt chủ thể: Người phạm tội vi phạm quy định an toàn thực phẩm là người đủ tuổi theo quy định của pháp luật và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự; có các hoạt động trong lĩnh vực chế biến, cung cấp và bán thực phẩm đối với người tiêu dùng. 

Định khung hình phạt:

- Khung 1: Đây là khung hình phạt cơ bản; nếu người vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm ở mức cơ bản thì sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm;

- Khung 2: Đây là khung hình phạt tăng nặng; người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm;

- Khung 3: người vi phạm vào khung hình phạt này sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm;

- Khung hình phạt bổ sung là bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách!