Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 79/2012/NĐ-CP;
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP.
1. Vị trí và chức năng của Cục Nghệ thuật biểu diễn
Cục Nghệ thuật biểu diễn là tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và văn học; được Bộ trưởng giao trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động phát triển sự nghiệp nghệ thuật biểu diễn và văn học trong cả nước theo chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Cục Nghệ thuật biểu diễn có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Nghệ thuật biểu diễn
1. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và văn học.
2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án phát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về nghệ thuật biểu diễn và văn học.
3. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin hoạt động quản lý nhà nước về nghệ thuật biểu diễn và văn học.
4. Trình Bộ trưởng kế hoạch tài trợ, đặt hàng sáng tác, dàn dựng chương trình, tiết mục, vở diễn, các sản phẩm ghi âm, ghi hình có sử dụng ngân sách nhà nước đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn và văn học.
5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Bộ trưởng quyết định:
a) Cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang thuộc các chương trình biểu diễn giao lưu, đối ngoại và các chương trình trong kế hoạch hàng năm được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
b) Cho phép tổ chức, cá nhân Việt Nam ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang hoặc tham gia các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật quốc tế.
6. Thẩm định trình Bộ trưởng quyết định:
a) Cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu;
b) Cho phép tổ chức cuộc thi người đẹp có quy mô toàn quốc; cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế tổ chức tại Việt Nam.
7. Cấp giấy phép:
a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang theo thẩm quyền;
b) Tổ chức cho cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;
c) Tổ chức thi người đẹp có quy mô vùng, ngành, đoàn thể trung ương; thi người mẫu toàn quốc;
d) Tổ chức cho cá nhân Việt Nam tham dự các cuộc thi người đẹp, người mẫu quốc tế;
đ) Phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;
e) Phổ biến các tác phẩm âm nhạc, sân khấu sáng tác trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam và tác phẩm của người Việt Nam đang sinh sống và định cư ở nước ngoài sáng tác.
8. Hướng dẫn và kiểm tra việc cấp phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu theo quy định của pháp luật.
9. Thu hồi hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép cấp cho tổ chức, cá nhân hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu vi phạm các quy định của pháp luật.
10. Đình chỉ lưu hành, thu hồi hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, dừng phổ biến, lưu hành các bài hát, tiết mục, vở diễn có nội dung trái với chủ trương, đường lối văn hóa, văn nghệ của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
11. Xây dựng kế hoạch quảng bá, hợp tác, giao lưu về nghệ thuật biểu diễn với các quốc gia, tổ chức quốc tế và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
12. Đề xuất với Bộ trưởng cử các nghệ sĩ, ban, nhóm, đoàn nghệ thuật đi biểu diễn ở nước ngoài trong các chương trình giao lưu, hội nhập quốc tế hoặc tham gia các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật quốc tế.
13. Thẩm định nội dung, chất lượng chương trình nghệ thuật có yếu tố nước ngoài theo quyết định của Bộ trưởng.
14. Thẩm định các chương trình, dự án do nước ngoài tài trợ cho hoạt động nghệ thuật biểu diễn, văn học và tổ chức thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng.
15. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang theo quyết định của Bộ trưởng.
16. Chủ trì, phối hợp với các Hội chuyên ngành, cơ quan Trung ương và địa phương tổ chức cuộc thi và liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp theo quyết định của Bộ trưởng.
17. Định hướng các đơn vị nghệ thuật trên toàn quốc nghiên cứu, sưu tầm, giữ gìn và phát huy giá trị nghệ thuật truyền thống của dân tộc, tiếp thu tinh hoa nghệ thuật của các nước trên thế giới và dàn dựng, biểu diễn phục vụ khán giả trong nước và quốc tế.
18. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, kế hoạch, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về nghệ thuật biểu diễn và văn học.
19. Phối hợp xây dựng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn.
20. Phối hợp xây dựng cơ chế hoạt động của tổ chức dịch vụ công, phí, lệ phí về lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.
21. Phối hợp, thẩm định hồ sơ xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật; xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú.
22. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về nội dung hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ về nghệ thuật biểu diễn và văn học theo quy định của pháp luật.
23. Về văn học:
- Giúp Bộ trưởng quản lý công tác sáng tác, lý luận phê bình, quảng bá, tuyên truyền các tác phẩm văn học theo quy định của pháp luật; theo dõi công tác đào tạo, bồi dưỡng viết văn trẻ.
- Phối hợp với Hội chuyên ngành về văn học và các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức các cuộc thi sáng tác, đặt hàng các tác phẩm văn học;
- Trình Bộ trưởng quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và văn học.
24. Kiểm tra, phối hợp thanh tra; kiến nghị, xử lý sai phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
25. Đề xuất khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn và văn học theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch được giao.
27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
28. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
3. Cơ cấu tổ chức của Cục Nghệ thuật biểu diễn
1. Cục trưởng, các Phó Cục trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
2.1) Văn phòng Cục.
2.2) Phòng Nghệ thuật.
2.3) Phòng Quản lý biểu diễn và bản ghi âm, ghi hình.
2.4) Phòng Văn học.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Tạp chí Nghệ thuật biểu diễn. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn được giao; có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng, tổ chức sự nghiệp trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người lao động theo đúng cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ; xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục.
4. Quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn
Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP, các hành vi sau đây bị cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn:
1. Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
3. Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại.
4. Sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội.
Như vậy, so với quy định trước đây tại Điều 6 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP, Nghị định mới đã có nhiều sửa đổi, trong đó đã bỏ việc cấm sử dụng bản ghi âm để thay cho giọng thật của người biểu diễn hoặc thay cho âm thanh thật của nhạc cụ biểu diễn.
5. Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật
Để được tổ chức biểu diễn nghệ thuật, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật.
- Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
- Có văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật được tổ chức trên địa bàn quản lý, không thuộc trường hợp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận.
Đồng thời, trước khi tổ chức biểu diễn, đơn vị tổ chức có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn theo quy định.
Điều kiện tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn hoặc tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 16 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP.