Luật sư tư vấn:
1. Hộ chiếu là gì?
Hộ chiếu là một giấy thông hành, thường do chính phủ của một quốc gia cấp cho công dân của quốc gia đó để xác nhận danh tính, quốc tịch của người giữ hộ chiếu chủ yếu cho mục đích đi lại quốc tế. Hiện nay, nhiều quốc gia đã bắt đầu phát hành hoặc có kế hoạch phát hành hộ chiếu sinh trắc học có thể đọc được bằng máy bay và khó làm giả hơn.
Căn cứ theo khoản 3, 4 Điều 2 và khoản 1 Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì:
- Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nan sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và danh tính.
- Ngoài ra, hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử để lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.
- Trên hộ chiếu gồm các thông tin như: ảnh chân dung; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân; chức vụ đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại.
Theo quy định tại Thông tư số 73/2021/TT-BCA thì có 3 loại hộ chiếu gồm:
- Hộ chiếu thường hay còn gọi là hộ chiếu phổ thông, đây là dạng hộ chiếu phổ biến nhất, có bìa xanh tím và cấp cho công dân Việt Nam.
- Hộ chiếu công vụ, có bìa màu xanh lá cây đậm, được cấp cho đối tượng thuộc Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 ví dụ như cán bộ, công chức, viên chức, công an, quân đội,...được cơ quan, người có thẩm quyền cử đi nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công tác.
- Hộ chiếu ngoại giao là loại giấy tờ tùy thân dùng vào mục đích để xuất nhập cảnh và chỉ được cấp đối với chủ thể nhất định theo quy định tại Điều 10 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh 2019, có hai mặt bìa nâu và chủ yếu là cấp cho các nhà ngoại giao, người có chức vụ cao trong cơ quan nhà nước hay những người phụ thuộc đi cùng phù hợp với tính chất của chuyến đi.
2. Hồ sơ, thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông
* Hồ sơ cần chuẩn bị để nộp gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước theo mẫu quy định
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chua đủ 14 tuổi
- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp lại hộ chiếu
- Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu phải do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai, ký tên và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh.
- Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Nếu bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
* Thủ tục trình tự đề nghị cấp hộ chiếu thường:
- Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã được điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định hồ sơ cần có, xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Trường hợp chưa có Thẻ căn cước công dân thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú, còn nếu đã có Thẻ căn cước công dân thì nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi.
- Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chip điện tử, còn người chưa đủ 14 tuổi được cấp hộ chiếu không gắn chip điện tử.
- Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:
- Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh
- Có căn cứ chứng minh được thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết.
- Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.
- Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai, ảnh chân dung, giấy tờ liên quan, kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; chụp ảnh, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử lần đầu, cấp giấy hẹn trả kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết)
- Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ)
- Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị, còn đối với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thời hạn là 05 ngày.
Bên cạnh đó với trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ.
Với trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
- Người đề nghị cấp hộ chiếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan nêu trên thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
>> Xem thêm: Có được nhờ người đi lấy hộ chiếu bị giữ giấy tờ?
3. Điểm mới về việc cấp hộ chiếu phổ thông từ ngày 15/9/2022
Hiện nay nếu như khi công dân đề nghị thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ thực hiện bị chú thông tin "nơi sinh". Trường hợp với công dân đã được cấp hộ chiếu mới thì đề nghị bị chú thông tin "nơi sinh" sẽ được thực hiện như sau:
- Trường hợp công dân xuất trình hộ chiếu cấp trong nước, công dân cần nộp tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu, tại mục đề nghị ghi rõ nội dung "bị chú nơi sinh vào hộ chiếu" (không cần phải dán ảnh) và kèm theo hộ chiếu mẫu mới đã được cấp
- Với công dân xuất trình hộ chiếu do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thì ngoài những giấy tờ nêu trên công dân phải nộp thêm giấy tờ chứng minh nơi sinh của mình như giấy khai sinh, hộ chiếu mẫu cũ,...
- Thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc nếu nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, còn sẽ là 05 ngày làm việc nếu nộp tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đối với công dân chưa được cấp hộ chiếu mẫu mới, nay đề nghị cấp hộ chiếu kèm bị chú thông tin "nơi sinh" thì hồ sơ và thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, tuy nhiên tại mục nội dung đề nghị (trong tờ khai cấp hộ chiếu) ghi rõ "cấp hộ chiếu và bị chú nơi sinh".
4. Lấy hộ chiếu muộn so với ngày hẹn kết quả có sao không?
Theo quy định pháp luật về việc cấp hộ chiếu, không có quy định nào quy định việc nhận kết quả cấp hộ chiếu sau ngày hẹn. Do vậy, trường hợp bạn vì lý do cá nhân mà lấy hộ chiếu muộn so với ngày hẹn thì không vi phạm pháp luật. Bạn nên liên hệ trực tiếp với nơi đã nộp thủ tục làm hộ chiếu và trình bày cụ thể lý do tại sao bạn không thể lấy hộ chiếu đúng ngày hẹn, để cơ quan xem xét và cấp hộ chiếu cho bạn.
Bạn cần lưu ý, khi đến nhận kết quả bạn phải mang theo giấy hẹn, các giấy tờ tùy thân: MCND/Căn cước công dân, Giấy khai sinh đối với trường hợp hộ chiếu của trẻ dưới 14 tuổi.
Trường hợp Hộ chiếu bị mất, người bị mất hộ chiếu có trách nhiệm:
Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất hộ chiếu, cần trình báo với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất, theo Mẫu X08 để hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã mất;
Khi đến trình báo, cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng để kiểm tra, đối chiếu; nếu gửi đơn trình báo qua bưu điện thì đơn phải có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú;
Người bị mất hộ chiếu nếu không kịp thời trình báo với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh sẽ bị xem xét xử lý hành chính theo quy định của pháp luật.
Người bị mất hộ chiếu yêu cầu cấp lại nếu có yêu cầu. Hộ chiếu cũ sẽ bị hủy giá trị sử dụng.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.