1. Viên chức có được miễn chế độ tập sự không?
Khi một cá nhân trúng tuyển vào vị trí viên chức, họ sẽ phải trải qua giai đoạn tập sự, một chế độ được thiết kế để giúp họ làm quen với môi trường làm việc và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến vị trí công việc mà họ đã được tuyển dụng.
"Chế độ tập sự" là một bộ quy định liên quan đến quá trình người được tuyển dụng vào vị trí viên chức làm quen với môi trường làm việc và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chức danh nghề nghiệp mà họ sẽ được bổ nhiệm, tuyển dụng và những quy định này sẽ được đưa vào hợp đồng làm việc.
Trong giai đoạn tập sự, người được tuyển dụng sẽ có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các hoạt động và quy trình công việc của tổ chức. Họ sẽ được hướng dẫn, đào tạo và giám sát để nắm bắt kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Qua việc tham gia vào các dự án và hoạt động thực tế, họ có thể áp dụng những kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng chuyên môn của mình. Chế độ tập sự không chỉ giúp người được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác mà còn tạo điều kiện để họ thích nghi và phát triển trong vai trò viên chức. Nó cũng là cơ hội để họ xây dựng mối quan hệ và giao lưu với đồng nghiệp, nhận được sự hỗ trợ và phản hồi từ những người đã có kinh nghiệm.
Việc miễn chế độ tập sự cho viên chức đã và đang là một vấn đề được quan tâm và bàn luận trong lĩnh vực tuyển dụng công chức và viên chức tại Việt Nam. Để giải quyết vấn đề này, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 12/2023/TT-BNV, thông qua việc bãi bỏ một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Thông tư trên, Thông tư 15/2012/TT-BNV, quy định về chế độ tập sự, đã bị bãi bỏ. Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư 15/2012/TT-BNV, có quy định về trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự như sau:
Người trúng tuyển viên chức sẽ được miễn chế độ tập sự nếu đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong ngành, lĩnh vực tuyển dụng từ 12 tháng trở lên. Trong thời gian công tác đó, họ đã thực hiện những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
Tuy nhiên, từ ngày 21/01/2021, các trường hợp được miễn chế độ tập sự theo quy định trên đã không còn hiệu lực. Điều này được quy định trong khoản 5, Điều 21 của Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Theo quy định này, không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Đồng thời, các trường hợp này cũng đã được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm. Thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội của các trường hợp này (nếu có đứt quãng thì được cộng dồn) phải bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng.
Tuy quy định về miễn chế độ tập sự đã không còn hiệu lực, nhưng theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP, các trường hợp không thực hiện chế độ tập sự phải tham gia khóa bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn và điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức trước khi được bổ nhiệm. Điều này đảm bảo rằng viên chức đã có kinh nghiệm và đủ năng lực để đảm nhận công việc và trách nhiệm của mình trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Viên chức tập sự trong thời gian bao lâu?
Việc xác định thời gian tập sự cho viên chức tập sự được quy định trong Nghị định 115/2020/NĐ-CP, căn cứ vào khoản 2 Điều 21 của nghị định đó. Chế độ tập sự áp dụng cho những viên chức mới tuyển dụng vào các chức danh nghề nghiệp khác nhau, và thời gian tập sự sẽ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo của chức danh đó.
Theo quy định, thời gian tập sự được xác định như sau:
- Đối với chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học, viên chức tập sự sẽ phải hoàn thành thời gian tập sự là 12 tháng. Tuy nhiên, riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ, thời gian tập sự chỉ là 09 tháng.
- Đối với chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng, thời gian tập sự là 09 tháng.
- Đối với chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp, thời gian tập sự là 06 tháng.
Ngoài ra, các thời gian nghỉ không tính vào thời gian tập sự bao gồm: thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong trường hợp viên chức tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày, nếu được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi viên chức tập sự đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý, thời gian nghỉ này sẽ được tính vào thời gian tập sự của viên chức đó.
Tóm lại, việc xác định thời gian tập sự cho viên chức tập sự phụ thuộc vào chức danh nghề nghiệp và yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo của chức danh đó. Đồng thời, các thời gian nghỉ đặc biệt sẽ không tính vào thời gian tập sự, nhưng trong trường hợp nghỉ ốm đau dưới 14 ngày và có lý do chính đáng, thời gian này có thể được tính vào thời gian tập sự.
3. Quy định về nội dung tập sự viên chức?
Tập sự viên chức là một quy trình đào tạo và rèn luyện nhằm chuẩn bị cho những người mới gia nhập ngành công chức. Theo quy định của Nghị định 115/2020/NĐ-CP, tập sự viên chức phải nắm vững một số nội dung sau:
Chế độ tập sự: Tập sự viên chức phải tuân thủ một số quy định về thời gian, nhiệm vụ và quyền hạn trong quá trình học tập và làm việc. Điều này đảm bảo rằng tập sự viên chức có đủ thời gian để tiếp thu kiến thức và thực hành kỹ năng trong môi trường công việc thực tế.
Nội dung tập sự:
- Nắm vững quy định pháp luật liên quan đến chức vụ viên chức, bao gồm quyền và nghĩa vụ của viên chức, những hạn chế và cam kết mà viên chức phải tuân thủ. Ngoài ra, tập sự viên chức còn phải nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan hoặc đơn vị công tác, nội quy và quy chế làm việc của đơn vị đó, cũng như chức trách, nhiệm vụ và yêu cầu của vị trí công việc mà tập sự viên chức được tuyển dụng.
- Trau dồi kiến thức và rèn luyện năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí công việc mà tập sự viên chức sẽ được phân công. Điều này đảm bảo rằng tập sự viên chức có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.
- Tập giải quyết và thực hiện các công việc liên quan đến vị trí công việc mà tập sự viên chức sẽ làm. Qua quá trình tập sự, họ sẽ được hướng dẫn và theo dõi để nắm vững quy trình làm việc, áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế.
Ngoài ra, Thông tư 12/2023/TT-BNV đã được ban hành với hiệu lực từ ngày 01/10/2023. Thông tư này có thể chứa các quy định chi tiết hơn về quy trình và nội dung tập sự viên chức, cung cấp hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan chức năng và tập sự viên chức trong quá trình đào tạo và làm việc.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài sau của Luật Minh Khuê: Chế độ tập sự và xếp lương khi trúng tuyển viên chức như thế nào?
Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ trực tiếp từ quý khách. Để đảm bảo được hỗ trợ và giải quyết nhanh chóng, kịp thời, quý khách vui lòng liên hệ qua hotline: 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn.
Chúng tôi đặt sự quan tâm lớn vào việc giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng. Chính vì vậy, chúng tôi đã sẵn sàng cung cấp thông tin chi tiết và tư vấn pháp lý dựa trên kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ chuyên gia luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi.