1. Việt Kiều mua đất có quyền sử dụng đất dài hạn được không?

Xin chào các Anh Chị Luật Sư, Tôi có đọc tin tức, phần giải đáp thắc mắc cho 1 độc giả trên website của công ty Luật Minh Khuê có đoạn màu vàng bên dưới. Hôm nay tôi xin viết thư này nhờ các A/C giải đáp dùm tôi.

Tôi hiện là Việt Kiều Mỹ, có quốc tịch Mỹ và hộ chiếu VN. Sắp tới, tôi định về VN và dùng hộ chiếu VN để nhập cảnh vào VN. Nếu tôi dùng hộ chiếu VN thì tôi có thể mua 1 lô đất thổ cư bình thường và có được cấp quyền sử dụng đất hay không? Hoặc tôi có thể mua 1 đất nền trong dự án như là dự án khu đô thị Nhơn Trạch/ dự án Air Link City / dự án Lavender City ở Đồng Nai và có được cấp quyền sử dụng đất hay không? Vì tiền bạc hạn chế nên tôi chỉ có thể mua (A) 1 lô đất thổ cư bình thường hoặc (B) 1 đất nền dự án bây giờ chứ chưa có xây dựng.

Sau này, nếu tôi để dành được, mượn thêm bà con thì sẽ xây nhà trên đất này. Xin các A/C cho tôi biết là không có nhà được xây trên đất bây giờ thi tôi có được cấp quyền sử dụng đất không trong 2 trường hợp (A) và (B)?

Khi làm thủ tục mua bán, thì tôi dùng hộ chiếu VN phải không? Tôi có cần làm thêm giấy chứng nhận có nguồn gốc VN trước khi về VN không? đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở ?

Cảm ơn các A/C Luật Sư rất nhiều!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của Luật đất đai năm 2013 như sau:

"Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư."

Như vậy chỉ có trường hợp "người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch " mới được quyền sử dụng đất tại việt nam. Căn cứ theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 có quy định như sau:l

"Điều 3. giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:...

...3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."

"Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam."

Như vậy được hiểu chỉ có người có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài mới được có quyền sử dụng đất tại Việt Nam, trường hợp của bạn như trao đổi anh là Việt Kiều có quốc tịch Mỹ nên về nguyên tắc anh không được sử dụng đất tại Việt Nam tức là không được công nhận quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

2. Việt kiều mua đất ở Việt nam thực hiện thế nào?

Tôi là người Việt Nam sống và làm việc ở Đức. Vào đầu năm, nhân dịp về thăm gia đình tôi đã mua đất ở khu đô thị Minh Phương ở Việt Trì, Phú Thọ của người ở Việt Trì có nhu cầu bán.
Đất đã làm sổ đỏ năm 2015 và được làm công chứng pháp lý mua bán tại tỉnh xong đem nộp hồ sơ cho thành phố phòng quản lý nhà đất để làm chuyển quyền sử dụng. Sau khi xem xét hồ sơ được trả lời trường hợp của tôi là không được cấp. Theo quy định mới tại điều 5 Nghị định 99/2015/ND-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2015 tôi có được cấp quyền sử dụng không ạ?
Xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục mua đất đối với người Việt Nam di dân ở Mỹ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày, chúng tôi hiểu bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 186 Luật đất đai 2013 có nêu:

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam."

Theo căn cứ tại Điều 8 Luật nhà ở 2014 quy định về Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở có quy định:

"1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định của Luật này."

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014 quy định:

"Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

.....2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:
a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;
b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."

Như vậy, để có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bạn phải được được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép nhập cảnh vào Việt Nam với giấy tờ chứng minh (hộ chiếu) có giá trị.

3. Việt kiều mua đất ở Việt nam có hợp pháp luật không?

Thưa luật sư, Tôi là người Việt nam sống và là việc ở Đức đã mua đất ở khu đô thị Minh phương Việt trì Phú thọ của người ở Việt trì có nhu cầu bán. Đất đã là sổ đỏ và được làm công chứng mua bán tại tỉnh?
Xin tư vấn!

Trả lời:

THeo quy định tại Điều 7.8 Luật nhà ở 2014:

"Điều 7. Đối tượng được ở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này."

"Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này."

>> Như vạy bạn có quyền sở hưu nhà ở Tại Việt Nam

Nếu bạn có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thi bạn có quyền chuyển nhượng theo quy dịnh của Luật nhà ở tuy nhiên điều kiện chuyển nhượng là

Điều 119. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

3. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, được ủy quyền quản lý nhà ở là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

4. Thủ tục mua đất đối với người Việt Nam di dân ở Mỹ ?

Tôi tên Louis G Vinh hiện đang ở Mỹ , tôi muốn mua một miếng đất đã có xây sẳn căn nhà nhỏ và có hàng rào , trường hợp của tôi là : tôi là người việt nam di dân theo diện HO ,năm 1993 hợp pháp tôi có passport mỹ và passport việt nam cấp 10 năm.
Vậy xin hỏi trường hợp của tôi có hợp pháp để mua miếng đất nói trên được không, đồng thời tôi muốn nhờ luật sư phía anh chị làm thủ tục cho tôi đươc không?
Xin cám ơn và chờ trả lời càng sớm càng tốt.
Thủ tục mua đất đối với người Việt Nam di dân ở Mỹ?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 điều 7 và điều 8 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

...2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài."

"Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này."

Và theo quy định tại Khoản 1 Điều 186 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định:

"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam."

Như vậy, để được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải được được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép nhập cảnh vào Việt Nam, cho phép cư trú tại Việt Nam từ 3 tháng trở lên và có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Do bạn đã có hộ chiếu Việt Nam 10 năm nên bạn có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Thủ tục để mua nhà ở: theo quy định của Luật nhà ở năm 2014 và Nghị định Nghị định 99/2015/NĐ-CP:

Bạn cần lập hợp đồng mua bán nhà ở với bên bán, công chứng hợp đồng này tại tổ chức công chứng tại địa phương. Sau đó các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy (theo mẫu).

- Hợp đồng mua bán nhà - có công chứng.

- Biên lai thu phí, lệ phí.

- Các giấy tờ chứng minh về việc người đề nghị thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; giấy tờ chứng minh về nguồn gốc, quốc tịch Việt Nam của người đề nghị (hộ chiếu phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu).

Ngoài ra, căn cứ Luật đất đai 2013:

"Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư".

Theo đó, người việt nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch sẽ dược sử dụng đất tại Việt Nam.

5. Người nước ngoài không được mua đất ở Việt Nam ?

Chào luật sư, cho em hỏi chị em ở hàn quốc muốn về việt nam mua đất, chị em bị mất chứng minh nhân dân nhưng còn số chứng minh của chị em có được mua đất ở việt nam không, có được đứng tên trên sổ đỏ không ,thời hạn sử dụng là bao lâu, thủ tục giấy tờ là như thế nào, chị em có được cấp giấy chứng minh mới không, xin luật sư tư vấn.
- T.H.L

Trả lời:

Theo quy định tại điều 5 Luật đất đai năm 2013 thì:
“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”


Như vậy theo quy định trên thì người nước ngoài không được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Nhưng người nước ngoài có quyền được thuê nhà đất, hoặc mua nhà chung cư với thời hạn 50 năm, theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau 50 năm, nếu vẫn muốn sử dụng thì người nước ngoài cần ký hợp đồng mới tiếp tục thuê, mua theo luật định.

Nhưng trường hợp của bạn, bạn không nêu rõ, chị của bạn là người nước ngoài hay là người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn mua đất ở Việt Nam, vì luật Việt Nam quy định, người nước ngoài không được phép mua đất ở VN, còn với người Việt Nam định cư nước ngoài, thì vẫn có quyền mua đất tại nước mình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê