1. Vở bài tập dành cho Toán lớp 5 bài 173: Luyện tập chung

Phần 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Bài 1. 0,3 =

A. 3/10

B. 3/100

C. 3/1000

D. 3/10000

Phương pháp: Viết 0,3 % dưới dạng phân số thập phân dựa vào tính chất 1% = 1/100.

Cách giải:

Ta có: 0,3 % = 0,3/100 = 3/1000.

Chọn C.

Bài 2. Để tìm 60% của 45 ta làm như sau:

A. Nhân 45 với 60

B. Chia 45 cho 60

C. Nhân 45 với 100 rồi lấy kết quả nhận được chia cho 60

D. Nhân 45 với 60 rồi lấy kết quả nhận được chia cho 100

Phương pháp:

Để tìm 60% của 45 ta lấy 45 chia cho 100 rồi nhân với 60 hoặc lấy 45 nhân với 60 rồi chia cho 100.

Cách giải:

Để tìm 60% của 45 ta lấy 45 chia cho 100 rồi nhân với 60 hoặc lấy 45 nhân với 60 rồi chia cho 100.

Vậy trong các cách tính đã cho, cách tính đúng là "Nhân 45 với 60 rồi lấy kết quả nhận được chia cho 100".

Chọn D.

Bài 3. Trong các hình dưới đây, hình nào cao gấp đôi hình H ?

Vở bài tập dành cho Toán lớp 5 bài 173: Luyện tập chung

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ rồi tìm chiều cao của mỗi hình sau đó so sánh kết quả với nhau.

Cách giải:

Quan sát hình vẽ ta thấy:

- Hình H có chiều cao bằng 2 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình A có chiều cao bằng 3 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình B có chiều cao bằng 5 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình C có chiều cao bằng 6 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

- Hình D có chiều cao bằng 3 lần độ dài cạnh hình lập phương nhỏ.

Vậy trong các hình đã cho, hình C cao gấp đôi hình H.

Chọn hình C.

Phần 2

Bài 1. Một tấm bìa hình vuông đã được tô đậm như hình vẽ bên. Tính diện tích của phần đã tô đậm.

Phương pháp:

- Ghép 4 phần không được tô đậm ta được một hình tròn có bán kính là 10cm.

- Tính diện tích hình tròn bán kính 10cm theo công thức S = r × r × 3,14.

- Tính diện tích tấm bìa hình vuông = cạnh × cạnh.

- Diện tích của phần đã tô đậm = diện tích tấm bìa hình vuông - diện tích hình tròn bán kính 10cm.

Cách giải:

Ghép 4 phần không được tô đậm ta được một hình tròn có bán kính là 10cm.

Diện tích hình tròn bán kính 10cm (hay diện tích phần không tô đậm) là:

10 ⨯ 10 ⨯ 3,14 = 314 (cm2)

Độ dài cạnh của tấm bìa hình vuông là:

10 + 10 = 20 (cm)

Diện tích tấm bìa hình vuông là:

20 ⨯ 20 = 400 (cm2) Diện tích của phần đã tô đậm là:

400 - 314 = 86 (cm2)

Đáp số : 86cm2.

Bài 2. Mẹ mua thịt lợn và rau quả hết 96 000 đồng. Số tiền mua thịt lợn bằng 140% số tiền mua rau quả. Hỏi mẹ mua rau quả hết bao nhiêu tiền ?

Phương pháp:

Coi số tiền mua rau quả là 100% thì số tiền mua thịt lợn là 140% và số tiền mua thịt và rau quả là 100% + 140% = 240% (so với số tiền mua rau quả).

Tìm số tiền mua rau quả ta lấy số tiền mua thịt và rau quả chia cho 240 rồi nhân với 100.

Cách giải:

Coi số tiền mua rau quả là 100% thì số tiền mua thịt lợn là 140%.

96 000 đồng ứng với số phần trăm là

100% + 140% = 240%

Số tiền mẹ mua rau là:

96000 : 240 ⨯ 100 = 40000 (đồng)

Đáp số: 40 000 đồng.

 

2. Bài toán thông minh lớp 5

Bài toán thông minh Lớp 5 - Dạng toán số học

Số học trong môn toán thông minh lớp 5. Thường là một dạng bài tập dạng văn cần suy luận. Các bậc phụ huynh có thể tham khảo đáp án và câu hỏi tư duy lớp 5 để xem con mình làm có đúng không nhé!

Dạng bài tập toán phát triển trí thông minh lớp 5. Ở mức độ này có phần khó và đòi hỏi sự tư duy kết hợp với kiến ​​thức xã hội. Đây là những dạng câu đố và các câu hỏi đưa ra cần theo chủ đề và liên kết với nhau. Nếu làm được câu thứ nhất, trẻ sẽ tìm được câu trả lời cho câu thứ hai….

Bài tập 1

Có 30 học sinh trong một lớp. Trong đó, có 10 bạn học giỏi môn văn và 22 bạn học giỏi môn toán học. Hãy chỉ ra rằng có ít nhất 1 học sinh xuất sắc cả hai môn văn và toán.

Bài tập 2

Trong cùng một lớp học, tất cả học sinh trong lớp đều học bơi và học võ. 12 học sinh đang học bơi. 8 học sinh đang học võ. Và 5 học sinh không học môn nào cả. Vậy hỏi cả hai lớp học bơi và học võ, có bao nhiêu học sinh đang theo học cả 2 lớp?

Bài tập 3

Lớp toán có 20 học sinh. Trong đó, 10 học sinh thích ăn lê, và 15 học sinh thích ăn táo.

a. Số học sinh thích ăn táo và lê

b. Có thể đếm được số học sinh không thích táo và lê không?

c. Giả sử mỗi học sinh thích ăn ít nhất một loại quả, lê hoặc táo. Vậy có bao nhiêu học sinh thích ăn hai loại quả này?

Toán phát triển trí thông minh Lớp 5 – Dạng hình học tư duy

Học sinh lớp 5 đã làm quen với hình học. Môn học này phát triển cả tư duy toán học và trí tưởng tượng của học sinh. Để nâng cao khả năng hiểu bài và luyện tập hiệu quả cho trẻ. Các bậc phụ huynh có thể cho trẻ luyện tư duy giải các bài toán hình học.

Đây là những dạng thẻ ghép các hình lại với nhau để tạo thành một bức tranh đầy đủ, hoặc đếm xem bên trong có bao nhiêu hình nhỏ, di chuyển các cạnh để có hình dạng như ý muốn. Ngoài ra, học sinh lớp 5 còn gặp một số bài toán về một số dạng không gian đơn giản. Dạng bài tập này sẽ phát triển trí tưởng tượng của trẻ kết hợp với tư duy toán học.

Bài tập 1

Trẻ hãy dựa vào hình ảnh trên, lựa chọn và đưa ra câu trả lời chính xác:

Vở bài tập dành cho Toán lớp 5 bài 173: Luyện tập chung

1. Hình vuông là số mấy?

2. Hình thoi là số mấy?

3. Hình chữ nhật là số mấy?

4. Hình thang là số mấy?

 Toán phát triển trí thông minh lớp 5 – Dạng toán tổ hợp nâng cao

Các câu hỏi toán tổ hợp có xu hướng thuộc dạng khó hơn. Đòi hỏi trẻ khi học phải kết hợp tư duy, logic và trí tưởng tượng. Thông thường, loại dạng bài toán học này, sẽ thường yêu cầu học sinh lớp 5 tìm nhiều câu trả lời khác nhau. Trẻ sẽ khó đưa ra đáp án do có thể dễ bị bỏ sót dữ liệu, do thiếu tư duy và trí tưởng tượng.

Toán phát triển trí thông minh lớp 5 – Bài tập toán tổ hợp giúp học sinh phát triển nhiều khía cạnh của tư duy. Đó là cách phân tích một vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau. Sau đó tập hợp chúng lại với nhau và tìm ra điểm chung. Một khi trẻ đã tìm thấy điểm chung, các bé sẽ có câu trả lời tốt nhất.

Bài tập 1. Từ nhà bạn đến thành phố A có 3 con đường. Từ thành phố A đến thành phố C có 2 con đường. Hỏi từ nhà bạn đến thành phố C có mấy con đường?

Bài tập 2. Làm thế nào để có thể đi từ 1 thành phố A tới tòa nhà F. Trong đó, có 4 con đường khác nhau là B, C, D, E. Hỏi sẽ có bao nhiêu con đường đi từ A đến F. Với điều kiện tất cả các con đường đều phải là đường cùng một chiều.

Bài tập 3. Hoa có 3 loại cốc khác nhau và 2 loại thìa cũng khác nhau. Hỏi Hoa có thể kết hợp thành được bao nhiêu bộ cốc - thìa khác nhau. Biết rằng mỗi bộ chỉ gồm 1 chiếc cốc và 1 chiếc thìa.

 

3. Các bài toán giải bằng phương pháp tính ngược từ cuối - Toán nâng cao lớp 5

Ví dụ 1: Một người đem bán gạo lần thứ nhất người đó bán được 1/3 số gạo mang đi. Lần thứ hai bán được 3/5 số gạo còn lại. Cuối cùng bán nốt 24 kg là vừa hết. Hỏi:

a, Người đó mang đi bao nhiêu kg gạo.

b, Hỏi 2 lần đầu, mỗi lần người đó bán bao nhiêu kg gạo.

Giải

a) Số gạo bán lần cuối cùng là 24 kg ứng với:

1 − 3/5 = 2/5 (số gạo còn lại sau lần bán thứ nhất)

Số gạo còn lại sau lần thứ nhất là

24 : 2/5 = 60 (kg)

Số gạo 60 kg này ứng với:

1 − 1/3 = 2/3 (số gạo ban đầu)

Số gạo ban đầu là

60 : 2/3 = 90 (kg)

b) Lần đầu người đó bán được số kg gạo là

1/3 × 90 = 30 (kg)

Lần thứ hai người đó bán được số kg gạo là

3/5 × (90 − 30) = 36 (kg)

Đáp số: a) 90 kg

b) Lần thứ nhất: 30 kg, lần thứ hai 36 kg

Ví dụ 2:  An, Bình, Chi sưu tầm được 108 con tem. Nếu An cho Bình 10 con tem, Bình cho Chi 8 con tem, Chi lại cho An 6 con tem thì lúc đó số tem của 3 bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu con tem.

Giải

Sau khi cho nhau, mỗi bạn có:

108 : 3 = 36 (con tem)

Số tem lúc đầu của An là

36 + 10 – 6 = 40 (con tem)

Số tem lúc đầu của Bình là

36 – 10 + 8 = 34 (con tem)

Số tem lúc đầu của Chi là

36 – 8 + 6 = 38 (con tem)

Đáp số: An: 40 con tem

Bình: 34 con tem

Chi: 38 con tem

Xem thêm: Toán lớp 5 trang 75, 76 Giải toán về tỉ số phần trăm - Luyện tập