1. Vở bài tập Toán bài 166 lớp 5 câu 1
Viết số đo thích hợp vào ô trống:
| Vận tốc (v) | 15 km/giờ | 5km/giờ | |
| Quãng đường (s) | 100km | 12km | |
| Thời gian (t) | 2 giờ 30 phút | 30 phút |
Hướng dẫn giải
Áp dụng các công thức:
v = s : t; s = v × t ; t = s : v,
trong đó s là quãng đường, v là vận tốc và t là thời gian.
Đáp án
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc ô trống thứ nhất:
v = s : t = 100 : 2,5 = 40km/giờ
30 phút = 0,5 giờ
Điền vào ô trống thứ hai:
s = v ⨯ t = 15 ⨯ 0,5 = 7,5km
Điền vào ô trống thứ ba :
t = s : v = 12 : 5 = 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút
Ta có bảng sau
| Vận tốc (v) | 40km/giờ | 15 km/giờ | 5km/giờ |
| Quãng đường (s) | 100km | 7,5km | 12km |
| Thời gian (t) | 2 giờ 30 phút | 30 phút | 2,4 giờ |
2. Vở bài tập Toán bài 166 lớp 5 câu 2
Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ tỉnh A đến tỉnh B. Quãng đường AB dài 120km. Thời gian ô tô thứ nhất đi từ A đến B là 2,5 giờ, vận tốc ô tô thứ nhất gấp 2 lần vận tốc ô tô thứ hai. Hỏi ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai bao lâu?
Hướng dẫn giải:
- Tìm vận tốc ô tô thứ nhất = quãng đường : thời gian ô tô thứ nhất đi.
- Tìm vận tốc ô tô thứ hai = vận tốc ô tô thứ nhất : 2.
- Tìm thời gian ô tô thứ hai đi = quãng đường : vận tốc ô tô thứ hai.
- Tìm thời gian ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai = thời gian ô tô thứ hai đi – thời gian ô tô thứ nhất đi.
Bài giải
Vận tốc ô tô thứ nhất đi từ A đến B là:
120 / 2,5 = 48 (km/giờ)
Vận tốc ô tô thứ hai đi từ A đến B là:
48 : 2 = 24 (km/giờ)
Thời gian ô tô thứ hai đi hết quãng đường AB là:
120 : 24 = 5 (giờ)
Thời gian ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai:
5 – 2,5 = 2,5 (giờ)
Đáp số: 2,5 giờ
3. Vở bài tập Toán bài 166 lớp 5 câu 3
Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Sau 2 giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 162km.
a. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc của ô tô đi từ A bằng 4/5 vận tốc của ô tô đi từ B.
b. Điểm gặp nhau ở cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
- Hai xe xuất phát cùng 1 lúc và chuyển động ngược chiều nhau nên ta tìm tổng vận tốc theo công thức:
Tổng vận tốc = quãng đường AB : thời gian đi để gặp nhau.
- Tìm vận tốc mỗi xe theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.
- Khoảng cách từ điểm gặp nhau đến A = quãng đường ô tô đi từ A đến điểm gặp nhau = vận tốc ô tô đi từ A ⨯ thời gian đi đến lúc gặp nhau.
Tóm tắt

Bài giải
Tổng vận tốc của hai ô tô là:
162 : 2 = 81 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ A là:
81 : (4 + 5) ⨯ 4 = 36 (km/giờ)
Vận tốc ô tô đi từ B là:
81 – 36 = 45 (km/giờ)
Điểm gặp nhau cách A là:
36 ⨯ 2 = 72 (km)
Đáp số: a. Vận tốc đi từ A: 36km/giờ; Vận tốc đi từ B: 45km/giờ
b. 72km
4. Các dạng toán về chuyển động lớp 5
I. Dạng 1: Bài toán chỉ có một vật tham gia chuyển động
1. Kiến thức cần nhớ
+ Thời gian đi = thời gian đến - thời gian khởi hành - thời gian nghỉ (nếu có).
+ Thời gian đến = thời gian khởi hành + thời gian đi + thời gian nghỉ (nếu có).
+ Thời gian khởi hành = thời gian đến - thời gian đi - thời gian nghỉ (nếu có).
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một ô tô đi quãng đường dài 225 km. Lúc đầu xe đi với vận tốc 60 km/giờ. Sau đó vì đường xấu và dốc nên vận tốc giảm xuống chỉ còn 35 km/giờ. Và vì vậy xe đi quãng đường đó hết 5 giờ. Tính thời gian xe đi với vận tốc 60km/giờ ?
Bài giải:
Giả sử cả quãng đường người đó đi với vận tốc là 35km/giờ thì đi được:
35 x 5 = 175 (km)
Quãng đường còn lại cần đi là:
225 – 175 = 50(km)
Vận tốc 60km/giờ hơn vận tốc 35km/giờ là:
60 – 35 = 25 (km/giờ)
Thời gian đi với vận tốc 60km/giờ là:
50 : 25 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
II. Dạng 2: Bài toán hai vật chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau
1. Kiến thức cần nhớ
+ Thời gian gặp nhau = khoảng cách ban đầu : hiệu vận tốc
+ Hiệu vận tốc = khoảng cách ban đầu : thời gian gặp nhau
+ Khoảng cách ban đầu = thời gian gặp nhau hiệu vận tốc
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/giờ. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B 48 km với vận tốc 36 km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?
Bài giải
Hiệu hai vận tốc là:
36 - 12 = 24 km/giờ
Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48: 24 = 2 giờ
Đáp số: 2 giờ
III. Dạng 3: Bài toán hai vật chuyển động ngược chiều và gặp nhau
1. Kiến thức cần nhớ
+ Thời gian gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc
+ Tổng vận tốc = quãng đường : thời gian gặp nhau
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/ giờ. Sau 2 giờ, một người khác đi xe máy từ B đến A với vận tốc 35 km/giờ. Biết quãng đường từ A đến B dài 118km. Hỏi đến maáy giờ hai người gặp nhau ?
Bài giải:
Sau 2 giờ người đi xe đạp đi được quãng đường là:
12 x 2 = 24 (km)
Lúc đó hai người còn cách nhau:
118 – 24 = 94 (km)
Sau đó mỗi giờ hai người gần nhau thêm là:
12 + 35 = 47 (km)
Từ khi người thứ hai đi đến lúc gặp nhau là:
94 : 47 = 2 (giờ)
Hai người gặp nhau lúc:
6 + 2 + 2 = 10 (giờ)
Đáp số: 10 giờ
IV. Dạng 4: Bài toán chuyển động trên dòng nước
1. Kiến thức cần nhớ
+ Nếu vật chuyển động ngược dòng thì có lực cản của dòng nước.
+ Nếu vật chuyển động xuôi dòng thì có thêm vận tốc dòng nước.
+ Vxuôi = Vvật + Vdòng.
+ Vngược = Vvật – Vdòng.
+ Vdòng = (Vxuôi – Vngược) : 2
+ Vvật = (Vxuôi + Vngược) : 2
+ Vxuôi – Vngược = Vdòng x 2
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một ca nô xuôi khúc sông AB hết 4 giờ và ngược khúc sông hết 6 giờ. Tính chiều dài khúc sông đó, biết rằng vận tốc dòng nước là 100m/phút?
Bài giải:
Trên cùng một khúc sông AB, thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch với nhau.
Tỉ số của thời gian xuôi dòng và ngược dòng là : 4/6
Do đó tỉ số giữa vận tốc xuôi dòng và vận tốc ngược dòng là: 6/4 = 3/2
Vận tốc xuôi dòng là:
100 : (3 – 2) x 3 = 300m/phút = 18km/giờ
Khúc sông AB dài là:
18 x 4 = 72 (km).
Đáp số: 72 km
Bài 2: Một thuyền đi xuôi dòng từ A đến B mất 32 phút, ngược dòng từ B về A hết 48 phút. Hỏi một cụm bèo trôi từ A đến B mất thời gian bao lâu?
V. Dạng 5: Chuyển động có chiều dài đáng kể
1. Kiến thức cần nhớ
+ Đoàn tàu có chiều dài bằng L chạy qua một cột điện
Thời gian chạy qua cột điện = L : vận tốc đoàn tàu
+ Đoàn tàu có chiều dài L chạy qua một cái cầu có chiều dài d
Thời gian chạy qua cầu = (L + d) : vận tốc đoàn tàu
+ Đoàn tàu có chiều dài L chạy qua một ô tô đang chạy ngược chiều (chiều dài của ô tô là không đáng kể)
Thời gian đi qua nhau = cả quãng đường : tổng vận tốc
+ Đoàn tàu có chiều dài L chạy qua một ô tô chạy cùng chiều (chiều dài ô tô là không đáng kể)
Thời gian đi qua nhau = cả quãng đường: hiệu vận tốc
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một đoàn tàu chạy qua một cột điện hết 8 giây. Cũng với vận tốc đó đoàn tàu chui qua một đường hầm dài 260m hết 1 phút. Tính chiều dài và vận tốc của đoàn tàu.
Bài giải:
Ta thấy:
+ Thời gian tàu chạy qua cột điện có nghĩa là tàu chạy được một đoạn đường bằng chiều dài của đoàn tàu.
+ Thời gian đoàn tàu chui qua đường hầm bằng thời gian tàu vượt qua cột điện cộng thời gian qua chiều dài đường hầm.
+ Tàu chui qua hết đường hầm có nghĩa là đuôi tàu ra hết đường hầm.
Vậy thời gian tàu qua hết đường hầm là:
1 phút – 8 giây = 52 giây.
Vận tốc của đoàn tàu là:
260 : 52 = 5 (m/giây) = 18 (km/giờ)
Chiều dài của đoàn tàu là:
5 x 8 = 40 (m).
Đáp số: 40m; 18km/giờ
VI. Dạng 6: Chuyển động lên dốc, xuống dốc
1. Kiến thức cần nhớ
+ Nếu vật chuyển động cả đi và về trên đoạn đường đó thì quãng đường lên dốc bằng quãng đường xuống dốc và bằng quãng đường S
2. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một người đi xe máy từ A đến B gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Khi đi từ A đến B mất 3,5 giờ, khi trở về mất 4 giờ. Vận tốc khi lên dốc là 25km/giờ, vận tốc khi xuống dốc gấp đôi. Tính quãng đường AB?
Bài giải:
Người đó cả đi và về mất thời gian là:
3,5 + 4 = 7,5 (giờ)
Cả đi và về thì quãng đường lên dốc bằng quãng đường xuống dốc và bằng quãng đường AB
Tỉ số vận tốc khi lên dốc và xuống dốc là 1/2
Tỉ số thời gian khi lên dốc và khi xuống dốc là: 2/1
Thời gian lên dốc cả đi và về là:
(7,5 : 3) x 2 = 5 (giờ)
Đoạn đường AB dài là:
25 x 5 = 125 (km)
Đáp số: 125 km
Xem thêm: Vở bài tập Toán lớp 5 bài 18 Ôn tập và bổ sung về giải Toán tiếp theo