1. Nội dung vở bài tập Toán 5 bài 113 luyện tập chi tiết nhất.
Vở bài tập toán 5 bài 113 giúp học sinh luyện tập lại các kiến thức về đơn vị đo khối lượng gồm có các dạng bài tập sau đây:
Bài tập 1: Đây là dạng bài tập cơ bả giúp học sinh nhận biết được các đơn vị đo khối lượng và đọc đúng, viết đúng các đơn vị đo khối lượng như sau:
a. Viết các số đo sau:
208 cm3; 10,215 cm3; 0,505 cm3; m3
208 cm3: .............
10,215 dm3:..........
0,505 dm3:...........
m3:.........
b. Viết các số đo sau:
Một nghìn chín trăm tám mươi xăng - ti - mét khối:.....
Hai nghìn không trăm mười mét khối: .......
Không phẩy chín trăm năm mươi chín mét khối:.....
Bảy phần mười đề - xi - mét khối
Bài tập 2: Đây là dạng bài tập giúp học sinh nhận biết được các số đo thể tích và đòi hỏi học sinh phải đổi được từ một đơn vị đo thể tích thành đơn vị đo thể tích khác hoặc 2 đơn vị đo thể tích khác.
Viết số thích hợp vào chố chấm:
a. 903, 436672 =.... dm3 = .... cm3
b. 12,287m3 = ..../1000 m3 = .... dm3
c. 1728279000 cm3 = ..... dm3
Bài tập 3: Đây là một dạng bài tập trắc nhiệm đòi hỏi học sinh phải tính toán thể tích của các hộp sau đó tính số hình lập phương và chọn đáp án đúng nhất. Bài tập như sau:
Một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 5 dm, chiều rộng là 3 dm và chiều cao là 4 dm. Người ta sắp xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1 dm vào trong thùng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp để đầy thùng.?
A. 36 hộp; B. 60 hộp
C. 64 hộp C. 80 hộp
Như vậy phần luyện tập tại trang 113 toán lớp 5 bao gồm các dạng: nhận biết, đọc và viết các số đo khối lượng, đổi các số đo độ dài từ đơn vị này sang đơn vị khác hoặc sang 2 đơn vi khác và một bài toán đố có lời giải yêu cầu học sinh phải tính toán và tư duy để giải.
2. Phương pháp giải và đáp án toán lớp 5 trang 113 luyện tập chi tiết nhất.
Bài tập 1: viết cách đọc và viết các số đo sau:
Phương pháp giải: Đối với dạng bài tập này học sinh cần nắm rõ các đọc và cách viết các số đo và đơn vị đo thể tích. Đối với bài này học sinh làm bài theo cách đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo khối lượng sau.
Áp dụng vào giải bài tập
a. Đọc các số đo khối lượng sau:
208 cm3: đọc là hai trăm linh tám xăng - ti - mét khối
10, 215 cm3 đọc là mười phẩy hai trăm mười lăm xăng - ti - mét khối
0,505 dm3 đọc là không phẩy năm trăm linh năm đề - xi - mét khối
m3 đọc là hai phần ba mét khối
b. Viết các số đo sau:
Một nghìn chín trăm tám mươi xăng - ti - mét khối: 1980 cm3
Hai nghìn không trăm mười mét khối: 2010 m3
không phẩy chín trăm năm mươi chín mét khối: 0,959 m3
bảy phần mười đề - xi - mét khối: dm3
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Thực hiện đổi các số ra các đơn vị khác theo đề bài yêu cầu. Theo đơn vi tính toán khối lượng để đỏi từ một đơn vị lớn hơn sang đơn vị nhở hơn thì ta chỉ việc lấy đơn vị nhỏ hơn nhân số đo với 1000 là ra đơn vị đo nhỏ hơn. Ví dụ:
1 m3 = 1000 dm3, do đó để dổi một số đơn vị từ mét khối sang đơn vị đề - xi - mét khối ta chỉ việc nhân số đó với 1000
1 m3 = 1 000 000 cm3 do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng - ti - mét khối ta chỉ cần nhân số đó với 1 000 0000
1 dm3 = 1000 cm3 do đó để đổi một số đơn vị từ xăng - ti - mét khối sang đề - xi - mét khối, ta chỉ việc chia số đó cho 1000
áp dụng phương pháp giải vào giải bài tập ta có đáp án như sau:
a. 903, 436672 m3 = 903436,672 dm3 = 903436672 cm3
b. 12, 287 m3= m3 = 12287 dm3
c. 1728279000 cm3 = 1728279 dm3
Bài tâp 3: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
phương pháp giải:
tóm tắt
Thùng hình chữ nhật:
chiều dài: 5 dm
chiều rộng: 3 dm
chiều cao: 4 dm
xếp hình lập phương có cạnh là 1 dm và thùng
hỏi xếp được bao nhiêu hộp
Phương pháp giải:
Học sinh có thể vẽ hình minh họa ra giấy nháp, tính thể tích hình lập phương có cạnh là 1 dm sau đó áp dụng công thức đã đích được học tính thể tích của hộp vào giấy nháp. Sau đó lần lượt xếp các hình lập phương có cạnh 1 dm vafp trong thùng sau khi xếp 4 lớp hình.
Học sinh tính số hình lập phương có trong 1 lớp là 5 x 3 = 15 hình lập phương.
Tìm số hình lập phương cần xếp đầy thùng = số hình lập phương có trong 1 lớ x 4
Áp dụng phương pháp giải trên để giải bài tập đã cho ta có kết quả như sau:
Ta lần lượt xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1 dm vào trong thùng như hình vẽ:
Sau khi xếp 4 lớp hình lập phương cạnh 1 dm vừa đầy hộp thì mỗi lớp có số hộp hình lập phương là: 5 x 3 - 15 (hình lập phương)
Để xếp đầy thùng cần số hộp hình lập phương là: 15 x 4 = 60 (hình lập phương)
Vậy đáp số là: 60 hình lập phương
Đối chiếu với các đáp án đã cho ở để bài học sinh khoanh tròn đáp án B.
Như vậy chương trình toán 5 trang 113 luyện tập giúp học sinh ôn tập lại các nội dung về đơn vị đo thể tích từ đó giúp học sinh nắm vững kiến thức về cách đọc, cách viết số đo, cách đổi các số đo thể tích từ đơn vị đo thể tích này sang đơn vị đo thể tích khác và toán đố có lời giải để học sinh áp dụng những gì đã được học giải tập và đối chiếu, chọn đáp án đúng.
3. Những lưu ý khi làm bài tập toán lớp 5 trang 113 luyện tập
-Học sinh cần nắm vững các kiến thức về đơn vị đo thể tích. Phân biệt đơn vị đo diện tích có số mũ là số 2 và đọc là vuông ví dụ mét vuông, ki - lô - mét vuông, đề - xi - mét vuông, xen - ti - mét vuông,... còn đơn vị đo khối lượng có số mũ là số 3 đọc là khối ví dư ụ mét khối, ki - lô - mét khối, đề - xi - mét khối, xen - ti mét khối,...
-Học sinh cần nắm vững các kỹ năng đổi đơn vị đo thể tích mỗi đơn vị đo thể tích cạnh nhau cách nhau 1000 đơn vị hay nói cách khác để đổi một số đo từ đơn vị đo lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn liền kề cần lấy số đó x 1000 ví dụ đổi từ 1 m3 = dm3 ta lấy 1 x 1000 = 1000 dm3 như vậy 1 m3= 1000 dm3 và từ đó suy ra nếu đơn vị đo lớn hơn cách đơn vị đo nhỏ hơn thêm 1 đơn vị đo nữa thì có thể thêm mỗi đơn vị đo là một số 0 ví dụ 1 m3= bao nhiêm cm3 ta lấy 1 x 10000 = 10000 cm3 như vậy 1 m3= 10000 cm3
- Đối với bài tập có những số to và dài như ở bài tập 2 các bạn học sinh cần chú ý phân biệt các hàng của số đo (chục nghìn,trăm nghìn, nghìn, trăm,...) để thực hiện việc đổi đơn vị đo chính xác nhất, nếu khi nhân mà có số lớn hơn hoặc nhỏ hơn số được nhân học sinh cần để ý di chuyển dấu phẩy sang bên trái hoặc bên phải. Ví dụ: 12345 x 1000 = 1234,5 hoặc 1234 x 10000 = 0,1234. Đây là kiến thức đã được học vì vậy học sinh chú ý áp dụng để giải bài toán nhanh và chính sách.
-Đối với các bài tập phức tạp như bài tập số 3 học sinh cần phải vẽ sơ đồ để tóm tắt đề bài, tính toán việc xếp khối lập phương khi ra đáp án học sinh ghi đáp số và chọn đáp án đúng nhất.
Trên đây là bài viết của công ty luật Minh Khuê về việc: "giải vở bài tập toán 5 bài 113 luyện tập chi tiết nhất" để tham khảo các bài viết khác của chúng tôi về chương trình toán lớp 5 quý khách có thể tham khảo bài viết Toán lớp 5 trang 166, 167 ôn tập về việc tính chu vi, diện tích một số hình