1. Vở bài tập Toán lớp 5 bài 150 Phép cộng

Bài 1. Tính :

a) 

Vở bài tập Toán lớp 5 bài 150: Phép cộng có đáp án chi tiết

b) \frac{4}{11} + \frac{5}{11} = ..............

\frac{5}{7} + \frac{9}{14} = ................

\frac{2}{3} + \frac{4}{5} = ................

2 + \frac{5}{8} = .................

Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất :

a) ( 976 + 865 ) + 135 = ..........

891 + ( 799 + 109 ) = .............

b) ( \frac{2}{5} + \frac{7}{9} ) + \frac{3}{5} = ..............

\frac{19}{11} + ( \frac{8}{13} + \frac{3}{11} ) = .............

c) 16,88 + 9,76 + 3,12 = ................

72,84 + 17,16 + 82,84 = ...............

Bài 3 : Không thực hiện phép tính, nêu dự đoán kết quả tìm x :

a) x + 8,75 = 8,75 ; x = .......... vì ........................

b) \frac{3}{4} + x = \frac{12}{16} ; x = ......... vì .........................

Bài 4 : Vòi nước thứ nhất mỗi giờ chảy được \frac{1}{4} thể tích của bể, vòi thứ hai mỗi giờ chảy được \frac{1}{5} thể tích của bể. Hỏi cả hai vòi nước cùng chảy vào bể trong một giờ thì được bao nhiêu phần trăm thể tích của bể ?

 

2. Đáp án vở bài tập Toán lớp 5 bài 150 Phép cộng

Bài 1 :

Phương pháp giải :

- Muốn cộng hai số tự nhiên ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau, sau đó cộng theo thứ tự từ phải sang trái.

- Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau :

+ Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳn cột với nhai.

+ Cộng như cộng các số tự nhiên.

+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

- Muốn cộng hai phân số khác nhau mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số sau khi quy đồng.

Lời giải chi tiết :

a) 

Vở bài tập Toán lớp 5 bài 150: Phép cộng có đáp án chi tiết

b) \frac{4}{11} + \frac{5}{11} = \frac{4 + 5}{11} = \frac{9}{11}

\frac{2}{3} + \frac{4}{5} = \frac{10}{15} + \frac{12}{15} = \frac{10 + 12}{15} = \frac{22}{15}

\frac{5}{7} + \frac{9}{14} = \frac{10}{14} + \frac{9}{14} = \frac{10 + 9}{14}\frac{19}{14}

2 + \frac{5}{8} = \frac{2}{1} + \frac{5}{8} = \frac{16}{8}\frac{5}{8} = \frac{16 + 5}{8}\frac{21}{8}

Bài 2 :

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số trong trăm, tròn nghìn ... hoặc nhóm các phân số, số phập phân, số thập phân có tổng là số tự nhiên.

Lời giải chi tiết :

a) ( 976 + 865 ) + 135 = 976 + ( 865 + 135 ) = 976 + 1000 = 1976

891 + ( 799 + 109 ) = ( 891 + 109 ) + 799 = 1000 + 799 = 1799

b) ( \frac{2}{5} + \frac{7}{9} ) + \frac{3}{5} = ( \frac{2}{5} + \frac{3}{5} ) + \frac{7}{9} = 1 + \frac{7}{9} = 1\frac{7}{9}

\frac{19}{11} + ( \frac{8}{13} + \frac{3}{11} ) = ( \frac{19}{11} + \frac{3}{11} ) + \frac{8}{13} = 2 + \frac{8}{13} = 2\frac{8}{13}

c) 16,88 + 9,76 + 3,12 = ( 16,88 + 3,12 ) + 9,76 = 20 + 9,76 = 29,76

72,84 + 17,16 + 82,84 = 72,84 + ( 17,16 + 82,84 ) = 72,84 + 100 = 172,84

Bài 3 : 

Phương pháp giải :

- Áp dụng tính chất : số 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó.

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số.

Lời giải chi tiết :

a) x + 8,75 = 8,75 ; x = 0 vì 0 + 8,75 = 8,75

b) \frac{3}{4} + x = \frac{12}{16} ; x = 0 vì \frac{12}{16} = \frac{12 : 4}{16 : 4} = \frac{3}{4} và \frac{3}{4} + 0 = \frac{3}{4}

Bài 4 :

Phương pháp giải : 

- Tính số phần thể tích của bể mà hai vòi chảy được trong 1 giờ, tức là thực hiện tính \frac{1}{4} + \frac{1}{5}.

- Đổi kết quả vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần trăm.

Tóm tắt :

Vòi I chảy : \frac{1}{4} bể

Vòi II chảy : \frac{1}{5} bể

Sau 1 giờ cả hai vòi chảy : ? % bể

Lời giải chi tiết :

Một giờ cả hai vòi cùng chảy được :

\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{9}{20} ( thể tích của bể )

\frac{9}{20} = \frac{45}{100} = 45%

Đáp số : 45% thể tích bể.

 

3. Một số bài tập liên quan đến Phép cộng có đáp án

I. Trắc nghiệm :

Bài 1 : Kết quả của phép tính 356,23 + 25,8 bằng :

A. 372,03

B. 358,81

C. 382,03

D. 381,03

Bài 2 : Kết quả của phép tính 4,23 + 5,07 bằng :

A. 9,3

B. 9,03

C. 9,13

D. 9,23

Bài 3 : Tiến cao 1,65m. Kiên cao hơn Tiến 13cm. Chiều cao của Kiên là :

A. 1,78m

B. 1m75

C. 1m87

D. 176cm

Bài 4 : Một cửa hàng buổi sáng bán được 44,8m vải. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 5,62m vải. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán đựo bao nhiêu vải ?

A. 93,22

B. 50,42

C. 95,22

D. 83,98

Bài 5 : Kết quả của phép tính 23,75 + 78,5 + 76,25 = ? là :

A. 168,75

B. 178,5

C. 205,5

D. 176,5

Bài 6 : 85 + x = 138,36. Giá trị của x là :

A. 53,36

B. 54,36

C. 55,36

D. 223,36

Bài 7 : Tổng của ba số bằng 102. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 75,8. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 64,1. Ba số lần lượt là :

A. 37,8; 26,2 và 26,2

B. 37,9; 26,2 và 37,9

C. 37,9; 37,9 và 26,2

D. 37,9; 26,1 và 37,8

Bài 8 : Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 25,8m vải. Ngày thứ hai dệt nhiều hơn ngày thứ nhất 3,2m. Ngày thứ ba dệt được ít hơn ngày thứ hai 1,2m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải ?

A. 82,6m

B. 72,2m

C. 92,4m

D. 101,8m

Bài 9 : Người ta uốn một sợi dây thép thành hình tam giác có độ dài cạnh thứ nhất là 7,8dm. Cạnh thứ hai dài hơn cạnh thứ nhất là 3,2dm. Cạnh thứ ba có độ dài 10,5dm. Tính chu vi của tam giác đó.

A. 17,8dm

B. 21,5dm

C. 18,3dm

D. 29,3dm

Bài 10. Tính nhanh giá trị biểu thức : A = 37,05 + 18,01 + 42,95 + 21,09 + 6,25 + 0,7 + 3,75 + 0,3

A. 130

B. 130,1

C. 130,2

D. 130,3

II. Tự luận :

Bài 1 : Tính :

a) 8,32 + 14,6 + 5,24

b) 24,9 + 57,36 + 5,45

c) 8,9 + 9,3 + 4,7 + 5

d) 324,8 + 66,7 + 208,4

Bài 2 : Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là : 6,8cm; 10,5cm ; 7,9cm.

Bài 3 : Một cái sân hình chữ nhật có chiều rộng 86,7m; chiều dài hơn chiều rộng 21,6m. Tính chi vi của cái sân đó.

Bài 4 : a) Tình theo mẫu :

a b c a - b - c a - ( b + c )
28,4 10,3 2,5 28,4 - 10,3 - 2,5 = 15,6 28,4 - ( 10,3 + 2,5 ) = 15,6
70,2 30,6 12,4    
100 64,8 5,2    

b) Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm :

a - b - c = a - ( ... + ... )

a - ( b + c ) = a - ... - ...

Bài 5 : Viết số thích hợp vào chỗ trống :

a) 

Số hạng 25,34   5,36  
Số hạng   64,53   0,018
Tổng 80,92 100,2 9,201 0,6

b)

Số hạng   62,55   0,084
Số hạng 42,8 17,45 39.9 2,416
Tổng 90,35   74,78  

Đáp án 

I. Trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C A A D B A C A D B

II. Tự luận

Bài 1 :

a) 8,32 + 14,6 + 5,34 = 22,92 + 5,24 = 28,16

b) 24,9 + 57,36 + 5,45 = 

c) 8,9 + 9,3 + 4,7 + 5 =

d) 324,8 + 66,7 + 208,4 =

Bài 2 :

Chu vi của hình tam giác là :

6,8 + 10,5 + 7,9 = 25,2 (cm)

Đáp số : 25,2cm

Bài 3 :

Chiều dài của cái sân là :

86,7 + 21,6 = 108,3 (m)

Chi vi cái sân là :

(108 + 86,7) x 2 = 390 (m)

Đáp số : 390m

Bài 4 :

a)

a b c a - b - c a - ( b + c )
28,4 10,3 2,5 28,4 - 10,3 - 2,5 = 15,6 28,4 - (10,3 + 2,5) = 15,6
70,2 30,6 12,4 70,2 - 30,6 - 12,4 = 27,2 70,2 - (30,6 + 12,4) = 27,2
100 64,8 5,2 100 - 64,8 - 5,2 = 30 100 - (64,8 + 5,2) = 30

b) a - b - c = a - ( b + c )

a - ( b + c ) = a - b - c

Bài 5 :

a)

Số hạng 25,34 35,67 5,36 0,582
Số hạng 55,58 64,53 3,841 0,018
Tổng 80,92 100,2 9,201 0,6

b)

Số hạng 47,55 62,55 34,79 0,084
Số hạng 42,8 17,45 39,9 2,416
Tổng 90,35 80 74,78 2,5

Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến Vở bài tập Toán lớp 5 bài 150 Phép cộng có đáp án chi tiết. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Toán lớp 5 trang 165 Luyện tập có đáp án chi tiết. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng !