1. Giải vở bài tập Toán lớp 5 bài 73 Luyện tập chung tiếp theo
Câu 1: Đặt tính rồi tính
216, 72 : 4,2
315 : 2,5
693 : 42
77,04 : 21,4
Phương pháp giải:
- Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép chia số thập phân
- Cách chia số thập phân cho số thập phân
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số chia sang cho bên phải bấy nhiêu chữ số
Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên
Đáp án và hướng dẫn giải:

Câu 2: Tính
a. ( 51,254 - 8,2 ) : 26, 9 : 5
b. 263, 24 : ( 31,16 + 24, 65) - 0,71
Phương pháp giải:
- biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau
- biểu thức có chứa phép nhân, phép chia, phép cộng, phép trừ thì ta thực hiện phép nhân phép chia trước rồi thực hiện phép cộng và phép trừ sau.
Đáp án và hướng dẫn giải:
a. ( 51,24 - 8,2 ) : 26,9 : 5
= 43,04 : 26, 9 : 5
= 1,6 : 5
= 0,32
b. 263, 24 : ( 31,16 + 34, 65) - 0,71
= 263, 24 : 65,81 - 0,71
= 4 - 0,71
= 3,29
Câu 3: Mỗi bước chân của Hương dài 0,4m . Hỏi Hương phải bước bao nhiêu bước chân để đi hết đoạn đường dài 140m?
Tóm tắt:
1 bước chân : 0,4 m
? bước chân: 140 m
Phương pháp giải:
Tính số bước chân của Hương phải bước để đi hết đoạn đường dài 140 m ta lấy 140 m chia cho độ dài một bước chân
Đáp án và hướng dẫn giải:
Số bước chân của Hương phải bước để đi hết đoạn đường dài là 140 m alf:
140 : 0,4 = 350 bước chân
Đáp số: 350 bước chân
Câu 4: Tính bằng hai cách
a. 0,96 : 0,12 - 0,72 : 0,12
b. ( 2,04 + 3,4) : 0,68
Phương pháp giải:
a, Cách 1: biểu thức có phép chia và phép trừ thì thực hiện phép chia trước rồi thực hiện phép trừ sau
Cách 2: Áp dụng công thức : a : c - b : c = ( a - b) : c
b, Cách 1: Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau
Cách 2: áp dụng công thức : ( a + b ) : c = a : c + b : c
Đáp án và hướng dẫn giải:
Tính bằng hai cách
a. Cách 1: 0,96 : 0,12 - 0,72 : 0,12
= 8 - 6 = 2
Cách 2: 0,96 : 0,12 - 0,72 : 0,12
= ( 0,96 - 0,72 ) : 0,12 = 0,24 : 0,12 = 2
b. ( 2,04 + 3,4) : 0,68
Cách 1: ( 2,04 + 3,4 ) : 0,68 = 5,44 : 0,68 = 8
Cách 2: ( 2,04 + 3,4) : 0,68
= 2,04 : 0,68 + 3,4 : 0,68
= 3 + 5 = 8
2. Lý thuyết cần nhớ
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
Quy tắc: muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang cho bên phải bấy nhiêu chữ sóo
- bỏ dấu phẩy ở số chai rồi thực hiện phép chia chia như chia cho số tự nhiên
Ví dụ: Đặt tính rồi tính
a. 13,11 : 2,3
b. 31,25 : 1,25
cách giải:
a. đặt tính rồi làm như sau:

- Phần thập phân của số 2,3 số chia có một chữ số
- dịch chuyển dấu phẩy của số 13,11 sang bên phải một chữ số ta được 131,1 bỏ dấu phẩy ở số 2,3 được 23
- thực hiện phép chia 131, 1: 23
Vậy 13,11 : 2,3 = 5,7
b. ta đặt tính rồi làm như sau:

- phần thập phân của số 1,25 số chia có hai chữ số
- dịch chuyển dấu phẩy của số 31,25 sang bên phải hai chữ số ta được 3125 bỏ dấu phẩy ở số 1,25 được 125
- thực hiện phép chia 3125 : 125
Vậy 31,25 : 1,25 = 25
Chú ý: khi chuyển dấu phẩy sang phải mà không đủ chữ số thì ta thấy thiếu bao nhiêu chữ số thì thêm vào đó bấy nhiêu chữ số 0
Ví dụ 2: Một thanh sắt dài 6,2 dm cân nặng 23,56 kg. Hỏi 1dm của thanh sắt đó thì cân nặng bao nhiêu ki lô gam?
Ta phải thực hiện phép chai
23, 56 : 62 = ?
Ta có : 23,56 : 6,2 = ( 23,56 x 10) : ( 6,2 x 10)
23,56 : 6,2 = 235, 6 : 62
Thông thường ta đặt tính như sau:

Phần thập phân của số 6,3 có một chữ số
Chuyển dấu phẩy của số 23,56 sang bên phải một chữ số 235,6 bỏ dấu phẩy ở số 6,2 được 62
Thực hiện phép chia 235, 6 : 62
Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 kg
- Dạng 1: Các bài toán đơn về số thập phân
Phương pháp giải: đối với dạng toán này chúng ta cần thực hiện các bước giải giống như thực hiện giải bài toán có lời văn liên quan đến số tự nhiên
Chúng ra chỉ cần thực hiện các phép tính cộng trừ nhân chia liên quan đến số thập phân để tính kết quả
- Dạng 2: bài toán hợp số thập phân
Phương pháp giải: Đối với dạng toán này thì chúng ta cũng thực hiện các bước giải như giải bài toán liên quan đến số tự nhiên
Tuy nhiên ta cần thực hiện nhiều bước giải hơn để tìm ra đáp án so với dạng toán đầu tiên.
3. Bài tập áp dụng tự luyện tập
Câu 1: Một o tô mỗi giờ chạy được 45,5 km, Hỏi trong 5 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki lô mét?
Câu 2: Một thùng đựng được 40,2 kg đường. Lần thứ nhất lấy ra được 12,1 kg đường. Lần thứ hai lấy được ra 11,1 kg đường. Hỏi thùng còn lại bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 3: Một cửa hàng bán vải có khúc vải dài 30,2 m cho ba người. Người thứ nhất mua 4,2 m vải, người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 2,1 m vải. Hỏi người thứ ba mua bao nhiêu mét vải
Câu 4: Khi thực hiện phép cộng hai số thập phân, bạn An đã viết nhầm dấu phẩy của một số hạng sang bên phải một chữ số, do đó dẫn đến kết quả sai là 692.22. Em tìm xem bạn An đã cộng hai số nào? Biết tổng của nó đáp án đúng là 100.56
Câu 5: Khi thực hiện phép trừ một số tự nhiên cho một số thập phân mà phần thập phân có một chữ số, bạn Bình đã chép thiếu dấu phẩy nên đã tiến hành trừ hai số tự nhiên và tìm được kết quả là 164. Em hãy viết phép trừ ban đầu biết rằng hiệu đúng của phép trừ bằng 328,7
Câu 6: Bao gạo thứ nhất nặng gấp 3 lần bao gạo thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao gọa thứ nhất 4,4 kg thì bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai là 18,2 kg. Hỏi mỗi bao gạo nặng bao nhiêu kg?
Câu 7: Một công trường xây dựng cần chuyển 36,2 tấn sắt. Lần đầu chở được 2/5 số sắt đó bằng xe tải, mỗi xe tải chở được 1,2 tấn sắt, lần thứ hai chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng 1/2 số xe lúc đầu. Hỏi mỗi xe lúc sau chở được bao nhiêu tấn sắt?
Câu 8: Hai xe chở hàng hóa, chở tổng cộng 948,6 kg , nếu chuyển 1/2 số hàng hóa ở xe thứ nhất sang xe thứ hai thì xe thứ hai chở gấp 4 lần xe thứ nhất. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg hàng hóa?
Câu 9: Một người trung bình mỗi phút hít thở được 15 lần, mỗi lần hít thở được 0,55 lít không khí, biết 1 lít không khí nặng 1,3 gam. Hãy tính khối lượng 6 người hít thở trong 1 giờ?
Câu 10: Có ba tổ công nhân tham gia đắp đường. Số mét đường của tổ một và tổ hai đắp được là 22,4 m , số mét đường mà tôt hai và tổ ba đắp được là 21,2 m đường, cả ba tổ đắp được là 40 m đường. Hỏi mỗi tổ đắp được bao nhiêu mét đường?
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Toán lớp 5 trang 71, 72 chia số thập phân cho số thập phân
Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Giải vở bài tập toán lớp 5 bài 73 Luyện tập chung có đáp án. Trong bài viết Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết đáp án và bài tập tự luyện tập. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết nội dung này.